Mã HS nhóm 1511 – Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN) (nhóm HS 1511) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1511 | Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN) | |||||
15111000 | - Dầu thô | - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
151190 | - Loại khác: | |||||
15119020 | - - Dầu tinh chế | - - Refined oil | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
| - - Các phần phân đoạn của dầu tinh chế: | ||||||
| - - - Các phần phân đoạn thể rắn: | ||||||
15119031 | - - - - Có chỉ số iốt từ 30 trở lên, nhưng dưới 40 | - - - - With iodine value 30 or more, but less than 40 | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15119032 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
| - - - Các phần phân đoạn thể lỏng: | ||||||
15119036 | - - - - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 25kg | - - - - In packing of a net weight not exceeding 25 kg | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15119037 | - - - - Loại khác, có chỉ số iốt từ 55 trở lên, nhưng dưới 60 | - - - - Other, with iodine value 55 or more, but less than 60 | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15119039 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
| - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế: | ||||||
15119041 | - - - Các phần phân đoạn thể rắn (SEN) | - - - Solid fractions | kg/lít | 7 | 10.5 | 8/10 |
15119042 | - - - Loại khác, đóng gói với khối lượng tịnh không quá 25kg (SEN) | - - - Other, with packing of a net weight not exceeding 25 kg | kg/lít | 7 | 10.5 | 8/10 |
15119049 | - - - Loại khác (SEN) | - - - Other | kg/lít | 7 | 10.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1511
15.11 - Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học (+).
1511.10 - Dầu thô
1511.90 - Loại khác
Dầu cọ là một loại chất béo thực vật thu được từ cơm của quả cọ dầu. Nguồn gốc chủ yếu từ cây cọ dầu châu Phi (Elacis guineensis) mọc tự nhiên ở vùng Châu Phi nhiệt đới, nhưng cũng được trồng ở Trung Mỹ, Malaysia và Indonesia. Trong những cây cọ dầu khác, cũng có thể kể tới loại Elacis melanococa (biết đến với tên cọ noli) và những loại cọ khác thuộc loài Acrocimia gồm cả cọ Paragoay (coco mbocaya), có nguồn gốc ở Nam Mỹ. Dầu thu được bởi chiết hoặc ép và có màu thay đổi theo trạng thái đã hoặc chưa tinh chế. Dầu này khác với dầu hạt cọ (nhóm 15.13), loại thu được từ cây cọ dầu có thành phần axit palmitic và axit oleic rất cao. Dầu cọ được dùng làm xà phòng, làm nến, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm vệ sinh, dùng như chất bôi trơn, để mạ thiếc nhúng nhóng, để sản xuất axit palmitic v.v. Dầu cọ tinh chế được dùng làm thực phẩm như mỡ rán và sản xuất margarin. Nhóm này không bao gồm dầu hạt cọ, dầu ba-ba-su (nhóm 15.13). ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 1511.10 Xem Chú giải phân nhóm 1507.10.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1511
Mã HS của Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN) là gì?
Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN) thuộc nhóm HS 1511, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15111000, 15119020, 15119031, 15119032, 15119036…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN) dao động từ 5% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. (SEN) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1511 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 15)
- 1501 – Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và
- 1502 – Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê,
- 1503 – Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin,
- 1504 – Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chún
- 1505 – Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông
- 1506 – Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân
- 1507 – Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của
- 1508 – Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạ
- 1509 – Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu
- 1510 – Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng
- 1512 – Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầ
- 1513 – Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ