Mã HS nhóm 1509 – Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học (nhóm HS 1509) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1509 | Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học | |||||
150920 | - Dầu ô liu nguyên chất đặc biệt (Extra virgin olive oil) (1): | |||||
15092010 | - - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 30 kg | - - In packings of a net weight not exceeding 30 kg | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15092090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15093000 | - Dầu ô liu nguyên chất (Virgin olive oil) (1) | - Virgin olive oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15094000 | - Dầu ô liu nguyên chất khác | - Other virgin olive oils | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
150990 | - Loại khác: | |||||
| - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế: | ||||||
15099011 | - - - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 30 kg | - - - In packings of a net weight not exceeding 30 kg | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15099019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
15099091 | - - - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 30 kg | - - - In packings of a net weight not exceeding 30 kg | kg/lít | 20 | 30 | 8/10 |
15099099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1509
15.09 - Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.
1509.20 - Dầu ô liu nguyên chất đặc biệt (Extra virgin olive oil)
1509.30 - Dầu ô liu nguyên chất (Virgin olive oil)
1509.40 - Dầu ô liu nguyên chất khác
1509.90 - Loại khác
Dầu oliu là dầu thu được từ quả ôliu (olea europaea L.) Nhóm này bao gồm: Dầu ôliu nguyên chất (vigrin) là dầu thu được từ quả ôliu chỉ bằng phương pháp cơ học hoặc vật lý khác trong các điều kiện, đặc biệt là điều kiện nhiệt, không làm biến chất dầu, và không qua chế biến khác ngoài rửa sạch, gạn, quay ly tâm hoặc lọc.
(A) Dầu ôliu nguyên chất đặc biệt, thu được trong các điều kiện cụ thể, đặc biệt liên quan đến việc xử lý ô liu trước khi chế biến hoặc kiểm soát nhiệt độ trong quá trình chế biến và bảo quản, không dẫn đến bất kỳ thay đổi nào trong dầu. Về đặc tính cảm quan, nó có vị trái cây và không có khuyết tật. Nó có màu trong suốt, từ vàng nhạt đến xanh lá. Nó phù hợp để dùng ở trạng thái tự nhiên. Dầu ô liu nguyên chất đặc biệt có chỉ số axit tự do tính theo axit oleic không vượt quá 0,8 gam trên 100 gam và có thể phân biệt với các loại dầu ô liu khác theo các đặc tính được nêu trong Tiêu chuẩn Codex Alementarius 33-1981.
(B) Dầu ôliu nguyên chất, thu được trong các điều kiện cụ thể, đặc biệt là điều kiện nhiệt trong quá trình chế biến và bảo quản, có thể dẫn đến một số thay đổi nhỏ trong dầu, tạo ra các nhược điểm về cảm quan không vượt quá giới hạn quy định trong Tiêu chuẩn Codex Alimentarus 33-1981. Nó có hương vị trái cây đặc trưng, màu vàng nhạt đến xanh lá và thích hợp để dùng ở trạng thái tự nhiên. Dầu ô liu nguyên chất có chỉ số axit tự do tính theo axit oleic không vượt quá 2,0 gam trên 100 gam và có thể phân biệt với các loại dầu ô liu khác theo các đặc tính được nêu trong Tiêu chuẩn Codex Alementarius 33-1981.
(C) Các dầu ô liu nguyên chất khác, thu được trong các điều kiện tạo ra sản phẩm có thể không thích hợp dùng làm thức ăn cho người nếu không tinh chế thêm và bao gồm hai loại, tức là, dầu ô liu nguyên chất lampante và dầu ô liu nguyên chất thông thường.
(D) Loại khác bao gồm các loại dầu thu được từ dầu ô liu nguyên chất thuộc các phân nhóm nêu trên bằng phương pháp tinh chế, không làm thay đổi cấu trúc glyceride ban đầu. Nó bao gồm hai loại sau:
(1) Dầu ô liu tinh chế có chỉ số axit tự do tính theo axit oleic không vượt quá 0,3 gam trên 100 gam và các đặc tính khác tương ứng với các đặc tính nêu tại Tiêu chuẩn Codex Alimentarius 33-1981. Nó là một loại dầu trong suốt, không chứa cặn. Nó có màu vàng nhạt và không có mùi hoặc vị đặc trưng và có thể thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
(2) Dầu ô liu bao gồm dầu ô liu tinh chế và dầu ô liu nguyên chất là dầu bao gồm hỗn hợp dầu ô liu tinh chế và dầu ô liu nguyên chất phù hợp để tiêu dùng. Nó có chỉ số axit tự do, tính theo axit oleic, không quá 1 gam trên 100 gam và các đặc tính khác của nó tương ứng với các đặc tính đã nêu tại phần 3 của Tiêu chuẩn Codex Alimentarius 33-1981. Sản phẩm này có màu từ vàng nhạt đến xanh lá, mùi thơm và vị ngon.
(E) Các phân đoạn và hỗn hợp của các loại dầu được mô tả từ (A) đến (D) ở trên. *** Nhóm này không bao gồm dầu bã ô liu và hỗn hợp của nó với dầu ô liu nguyên chất (nhóm 15.10) hoặc dầu tái este hóa thu được từ dầu ô liu (nhóm 15.16).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1509
Mã HS của Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là gì?
Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học thuộc nhóm HS 1509, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15092010, 15092090, 15093000, 15094000, 15099011…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học dao động từ 5% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1509 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 15)
- 1501 – Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và
- 1502 – Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê,
- 1503 – Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin,
- 1504 – Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chún
- 1505 – Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông
- 1506 – Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân
- 1507 – Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của
- 1508 – Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạ
- 1510 – Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng
- 1511 – Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ,
- 1512 – Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầ
- 1513 – Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ