Mã HS nhóm 1521 – Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu (nhóm HS 1521) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1521 | Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu | |||||
15211000 | - Sáp thực vật | - Vegetable waxes | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
152190 | - Loại khác: | |||||
15219010 | - - Sáp ong và sáp côn trùng khác | - - Beeswax and other insect waxes | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
15219020 | - - Sáp cá nhà táng | - - Spermaceti | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1521
15.21 - Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hay pha màu.
1521.10 - Sáp thực vật
1521.90 - Loại khác
(I) Sáp thực vật (trừ triglycerit), đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu.
(1) Sáp Carnauba, rỉ ra từ lá của nhiều các loại cây cọ (corypha cerifera hoặc copernicia cerifera). Nó có màu lục nhạt, hơi xám hoặc vàng nhạt, nhờn ít hoặc nhiều, có cấu trúc gần như tinh thể, rất dễ vỡ, có mùi dễ chịu của cỏ khô.
(2) Sáp ouricury, thu được từ lá của nhiều các loại cọ (Attalea excelsa).
(3) Sáp cọ, tiết rỉ một cách tự nhiên từ phần giao nhau của lá của nhiều các loại cọ khác (ceroxylon andicola) và chảy dọc thân cây, thường ở dạng miếng khối hình cầu, có nhiều lỗ xốp và dễ vỡ vụn, có màu trắng vàng nhạt.
(4) Sáp candelilla, thu được khi đun trong nước một loại cây Mexico (Euphorbia antisyphilitica hoặc Pedilanthus pavonis), đó là sáp nâu, trong mờ, cứng.
(5) Sáp mía đường, tồn tại ở dạng tự nhiên trên bề mặt cây mía đường và được tách công nghiệp từ bã lớp váng gạn lọc của nước mía lắng trong khi sản xuất đường. Đó là sáp hơi đen ở dạng thô, mềm và có mùi mật mía.
(6) Sáp bông và sáp lanh, có trong sợi thực vật được chiết xuất bằng dung môi.
(7) Sáp ocotilla, chiết bằng dung môi của vỏ một loại cây trồng ở Mexico.
(8) Sáp pyzang, thu được từ một loại bụi phấn có trên lá một số loại cây chuối ở Java.
(9) Sáp Esparto, thu được từ cỏ giấy (Esparto) và được thu như bụi khi các kiện cỏ khô được mở. Sáp thực vật thuộc nhóm này có thể ở dạng thô hoặc tinh chế, đã tẩy trắng hoặc pha màu, đã hoặc chưa thành khối, thanh v.v. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:
(a) Dầu jojoba (nhóm 15.15).
(b) Những sản phẩm được gọi chung là sáp cây sim và sáp Nhật Bản (nhóm 15.15).
(c) Các hỗn hợp của sáp thực vật.
(d) Những hỗn hợp của sáp thực vật với sáp động vật, sáp vô cơ hoặc nhân tạo.
(e) Sáp thực vật trộn với chất béo, nhựa, các chất vô cơ hoặc các chất khác (trừ các chất mầu). Các hỗn hợp này thường thuộc Chương 34 (nhất là nhóm 34.04 hoặc 34.05).
(II) Sáp ong và sáp các loại côn trùng khác, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha mầu. Sáp ong là chất mà ong tạo ra dùng để làm lỗ sáu cạnh của các tầng tổ. Trong trạng thái tự nhiên nó có cấu trúc hạt, có màu vàng nhạt, da cam hoặc đôi khi nâu, có mùi đặc biệt dễ chịu; khi được tẩy trắng và được tinh chế, nó có màu trắng hoặc vàng nhạt và hơi có mùi thoang thoảng. Sáp ong được dùng để sản xuất nến, vải sáp, giấy sáp, chất gắn, xi đánh bóng.... Trong số sáp côn trùng khác, những loại quen thuộc nhất là:
(1) Sáp cánh kiến đỏ, thu được từ nhựa cánh kiến đỏ bằng cách chiết xuất với cồn. Nó ở dưới dạng khối nâu có mùi nhựa cánh kiến đỏ.
(2) Sáp Trung quốc (cũng gọi là sáp côn trùng hoặc sáp cây), chủ yếu được tìm thấy ở Trung quốc, được tiết và thải ra bởi côn trùng trên cành của một số cây tần bì, dưới dạng phấn trắng, được thu và làm sạch (bởi sự tan chảy trong nước sôi và lọc). Nó có màu trắng hoặc vàng nhạt, lóng lánh, kết tinh và không có vị, có mùi gần giống dầu, mỡ động vật tallow (tallow). Sáp ong và sáp côn trùng khác được phân loại trong nhóm này dù ở dạng thô (kể cả dạng tầng tự nhiên), hoặc được ép hoặc tinh chế, có hoặc không tẩy trắng hoặc pha mầu. Nhóm này không bao gồm:
(a) Hỗn hợp sáp côn trùng, hỗn hợp sáp côn trùng với mỡ sáp cá nhà táng, với sáp thực vật, sáp vô cơ hoặc nhân tạo, hoặc sáp côn trùng trộn với chất béo, nhựa, chất vô cơ hoặc chất khác (trừ chất màu); những hỗn hợp này thường thuộc Chương 34 (ví dụ, nhóm 34.04 hoặc 34.05).
(b) Sáp để ong làm tổ (nhóm 96.02).
(III) Sáp cá nhà táng, thô, ép hoặc tinh chế, có hoặc không pha màu. Sáp cá nhà táng là chất như sáp chiết từ mỡ hoặc dầu chứa trong khoang đầu hoặc nơi dồn lại dưới da của cá nhà táng hoặc loài cá voi tương tự. Sáp cá nhà táng thô bao gồm khoảng 1/3 sáp cá nhà táng và 2/3 mỡ cá nhà táng, ở dạng khối, màu vàng nhạt hoặc nâu, có mùi khó chịu. Sáp cá nhà táng chiết ép là sản phẩm đã chiết ép lấy tất cả mỡ ra, ở dạng vẩy cứng, nhỏ, màu nâu vàng nhạt, và không để lại làm bẩn hoặc gần như không để lại vết trên làm bẩn giấy. Sáp cá nhà táng tinh chế thu được từ xử lý sáp cá nhà táng ép với xút ăn da loãng. Sáp tinh chế rất trắng và thành dãi lát mỏng óng ánh lóng lánh và có ánh xà cừ màu ngọc trai. Sáp cá nhà táng được dùng để sản xuất một số loại nến, làm nước hoa, làm thuốc hoặc chất bôi trơn. Những sản phẩm này ngay cả khi được hoặc không được pha màu cũng thuộc nhóm này. Nhóm này không bao gồm dầu của cá nhà táng, dù thô hoặc được tinh chế khi bằng cách phân chia tách mỡ sáp cá nhà táng (nhóm 15.04).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1521
Mã HS của Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu là gì?
Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu thuộc nhóm HS 1521, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15211000, 15219010, 15219020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu dao động từ 3% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Sáp thực vật (trừ triglyxerit), sáp ong, sáp côn trùng khác và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hoặc pha màu có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1521 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 15)
- 1501 – Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và
- 1502 – Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê,
- 1503 – Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin,
- 1504 – Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chún
- 1505 – Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông
- 1506 – Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân
- 1507 – Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của
- 1508 – Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạ
- 1509 – Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu
- 1510 – Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng
- 1511 – Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ,
- 1512 – Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ