Mã HS nhóm 1517 – Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16 (nhóm HS 1517) gồm 19 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1517 | Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16 | |||||
151710 | - Margarin, trừ loại margarin lỏng: | |||||
15171010 | - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ | - - In airtight container for retail sale | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
15171090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
151790 | - Loại khác: | |||||
15179010 | - - Chế phẩm giả ghee | - - Imitation ghee | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179020 | - - Margarin lỏng | - - Liquid margarine | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
15179030 | - - Của loại sử dụng như chế phẩm tách khuôn | - - Of a kind used as mould release preparations | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
| - - Chế phẩm giả mỡ lợn; shortening: | ||||||
15179043 | - - - Shortening | - - - Shortening | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
15179044 | - - - Chế phẩm giả mỡ lợn | - - - Imitation lard | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
15179050 | - - Hỗn hợp hoặc chế phẩm ở dạng rắn khác của chất béo hoặc dầu thực vật hoặc của các phần phân đoạn của chúng | - - Other solid mixtures or preparations of vegetable fats or oils or of their fractions | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
| - - Hỗn hợp hoặc chế phẩm ở dạng lỏng khác của chất béo hoặc dầu thực vật hoặc của các phần phân đoạn của chúng: | ||||||
15179061 | - - - Thành phần chủ yếu là dầu lạc | - - - In which ground-nut oil predominates | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179062 | - - - Thành phần chủ yếu là dầu cọ thô | - - - In which crude palm oil predominates | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179063 | - - - Thành phần chủ yếu là dầu cọ khác, đóng gói với khối lượng tịnh không quá 25kg | - - - In which other palm oil predominates, in packings of a net weight not exceeding 25 kg | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179064 | - - - Thành phần chủ yếu là dầu cọ khác, đóng gói với khối lượng tịnh trên 25kg | - - - In which other palm oil predominates, in packings of a net weight exceeding 25 kg | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179065 | - - - Thành phần chủ yếu là dầu hạt cọ | - - - In which palm kernel oil predominates | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179066 | - - - Thành phần chủ yếu là olein hạt cọ | - - - In which palm kernel olein predominates | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179067 | - - - Thành phần chủ yếu là dầu đậu tương hoặc dầu dừa | - - - In which either soya-bean oil or coconut oil predominates | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179068 | - - - Thành phần chủ yếu là dầu hạt illipe | - - - In which illipe nut oil predominates | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179069 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179080 | - - Của hỗn hợp hoặc chế phẩm từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng | - - Of mixtures or preparations of animal fats or oils or of their fractions | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
15179090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1517
15.17 - Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo hoặc dầu ăn được hoặc các phần phân đoạn của chúng thuộc nhóm 15.16 (+).
1517.10 - Margarin, trừ loại margarin lỏng
1517.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm margarin và các hỗn hợp có thể ăn được khác hoặc chế phẩm thực phẩm làm từ chất béo hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc từ các phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ các loại thuộc nhóm 15.16. Đó thường là hỗn hợp hoặc chế phẩm ở dạng lỏng hoặc rắn của:
(1) Các loại mỡ hoặc dầu động vật khác nhau hoặc các phân đoạn của chúng;
(2) Các loại chất béo hoặc dầu thực vật khác nhau hoặc các phần phân đoạn của chúng; hoặc
(3) Các loại chất béo hoặc dầu vi sinh vật khác nhau hoặc các phần phân đoạn của chúng; hoặc
(4) Hai hay nhiều chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phân đoạn của chúng. Các sản phẩm từ dầu hoặc chất béo thuộc nhóm này có thể đã được hydro hoá trước, có thể được nhũ hoá (ví dụ, với sữa tách kem), nhào trộn hoặc đã chế biến thay đổi kết cấu khác (thay đổi kết cấu hoặc cấu trúc tinh thể)... và có thể thêm số lượng nhỏ lecithin, tinh bột, màu, hương liệu, vitamin, bơ hoặc chất béo sữa khác (lưu ý đến những hạn chế đã nêu trong Chú giải 1 (c) của Chương này). Cũng thuộc trong nhóm này là các chế phẩm ăn được làm từ một loại chất béo hoặc dầu đơn (hoặc các phân đoạn của nó), đã hoặc chưa hydro hoá, đã được chế biến bằng cách nhũ hoá, nhào trộn, thay đổi kết cấu v.v. Nhóm này bao gồm chất béo và dầu đã hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaidin hóa hoặc các phân đoạn của chúng, trong trường hợp mà việc thay đổi liên quan đến nhiều hơn một loại chất béo hoặc dầu. Những sản phẩm chính thuộc nhóm này gồm:
(A) Margarin (trừ margarin lỏng), là một khối chất dẻo, thường màu vàng nhạt, thu được từ chất béo hoặc dầu có nguồn gốc thực vật hoặc động vật hoặc từ hỗn hợp của những loại mỡ hoặc dầu này. Đó là chất nhũ loại nước- trong- dầu, đã qua chế biến về chất làm cho sản phẩm giống bơ về hình thức, độ đặc, màu...
(B) Hỗn hợp hoặc chế phẩm ăn được từ chất béo hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc vi sinh vật từ các phần phân đoạn của chất béo và dầu khác trong Chương này, trừ chất béo hoặc dầu ăn được hoặc các phân đoạn của chúng thuộc nhóm 15.16; ví dụ, chế phẩm giả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ của lợn, margarin lỏng và shortening (thu từ mỡ hoặc dầu được chế biến bởi thay đổi kết cấu). Cũng thuộc trong nhóm này hỗn hợp hoặc chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc hỗn hợp các phần phân đoạn của chất béo và dầu khác thuộc Chương này, những sản phẩm này được dùng như chế phẩm dỡ khuôn. Nhóm này không bao gồm chất béo và dầu đơn đã tinh lọc một cách giản đơn, mà không xử lý tiếp; các loại dầu, chất béo này được phân loại trong nhóm tương ứng, ngay cả khi được đóng gói để bán lẻ. Cũng không thuộc nhóm này là những chế phẩm có trên 15% hàm lượng bơ hoặc chất béo sữa khác (thường thuộc Chương 21) . Ngoài ra, nhóm không bao gồm những sản phẩm thu được từ ép tallow hoặc mỡ lá và mỡ khổ của lợn (nhóm 15.03) cũng như chất béo và dầu đã hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc đã elaidin hóa hoặc các phân đoạn của chúng, trong trường hợp mà việc thay đổi chỉ liên quan đến một loại chất béo hoặc dầu (nhóm 15.16). ***
Chú giải phân nhóm.
Các phân nhóm 1517.10 và 1517.90 Theo các mục đích của các phân nhóm 1517.10 và 1517.90, các đặc tính vật lý của margarin được xác định bằng cách nhìn bằng mắt thông thường (visual examination) ở nhiệt độ 10°C.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1517
Mã HS của Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16 là gì?
Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16 thuộc nhóm HS 1517, gồm 19 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15171010, 15171090, 15179010, 15179020, 15179030…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16 dao động từ 25% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được thuộc nhóm 15.16 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1517 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 15)
- 1501 – Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và
- 1502 – Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê,
- 1503 – Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin,
- 1504 – Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chún
- 1505 – Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông
- 1506 – Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân
- 1507 – Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của
- 1508 – Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạ
- 1509 – Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu
- 1510 – Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng
- 1511 – Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ,
- 1512 – Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ