Mã HS nhóm 1516 – Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm (nhóm HS 1516) gồm 46 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
1516Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm
151610- Mỡ và dầu động vật và các phần phân đoạn của chúng:
15161020- - Đã tái este hóa- - Re-esterifiedkg/lít22338/10
15161090- - Loại khác- - Otherkg/lít22338/10
151620- Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng:
- - Đã tái este hóa, trừ của cọ dầu:
15162011- - - Của đậu tương- - - Of soya beanskg/lít20308/10
15162012- - - Của ngô (maize)- - - Of maizekg/lít2537.58/10
15162014- - - Của dừa- - - Of coconutskg/lít30458/10
15162017- - - Của lạc- - - Of ground-nutskg/lít2537.58/10
15162018- - - Của hạt lanh- - - Of linseedkg/lít2537.58/10
15162019- - - Loại khác- - - Otherkg/lít2537.58/10
- - Đã tái este hóa, của cọ dầu:
15162021- - - Của quả cọ dầu, dạng thô- - - Of the fruit of the oil palm, crudekg/lít2537.58/10
15162022- - - Của quả cọ dầu, trừ dạng thô- - - Of the fruit of the oil palm, other than crudekg/lít30458/10
15162023- - - Của hạt cọ, dạng thô- - - Of palm kernels, crudekg/lít2537.58/10
15162024- - - Của hạt cọ, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)- - - Of palm kernels, refined, bleached and deodorised (RBD)kg/lít30458/10
15162025- - - Của olein hạt cọ, dạng thô- - - Of palm kernel olein, crudekg/lít2537.58/10
15162026- - - Của olein hạt cọ, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)- - - Of palm kernel olein, refined, bleached and deodorised (RBD)kg/lít2537.58/10
15162029- - - Loại khác- - - Otherkg/lít2537.58/10
- - Đã qua hydro hóa, dạng vảy, mảnh:
15162031- - - Của lạc; của dừa; của đậu tương- - - Of ground-nuts; of coconuts; of soya beanskg/lít30458/10
15162032- - - Của hạt lanh- - - Of linseedkg/lít2537.58/10
15162033- - - Của ô liu- - - Of oliveskg/lít2537.58/10
15162034- - - Của quả cọ dầu (SEN)- - - Of fruit of the oil palmkg/lít30458/10
15162035- - - Của hạt cọ (SEN)- - - Of palm kernelskg/lít30458/10
15162039- - - Loại khác- - - Otherkg/lít30458/10
- - Đã qua hydro hóa, dạng khác:
15162041- - - Của hạt thầu dầu (sáp opal)- - - Of castor seeds (Opal wax)kg/lít30458/10
15162042- - - Của dừa- - - Of coconutskg/lít30458/10
15162043- - - Của lạc- - - Of ground-nutskg/lít30458/10
15162044- - - Của hạt lanh- - - Of linseedkg/lít2537.58/10
15162045- - - Của ô liu- - - Of oliveskg/lít2537.58/10
15162046- - - Của quả cọ dầu (SEN)- - - Of fruit of the oil palmkg/lít30458/10
15162047- - - Của hạt cọ (SEN)- - - Of palm kernelskg/lít30458/10
15162048- - - Của đậu tương- - - Of soya beanskg/lít2537.58/10
15162049- - - Loại khác- - - Otherkg/lít30458/10
- - Đã este hóa liên hợp:
15162051- - - Của hạt lanh- - - Of linseedkg/lít2537.58/10
15162052- - - Của ô liu- - - Of oliveskg/lít2537.58/10
15162053- - - Của đậu tương- - - Of soya beanskg/lít2537.58/10
15162054- - - Của lạc, cọ dầu hoặc dừa- - - Of ground-nuts, of oil palm or coconutskg/lít30458/10
15162059- - - Loại khác- - - Otherkg/lít30458/10
- - Elaiđin hóa, stearin cọ, có chỉ số iốt không quá 48:
15162061- - - Dạng thô- - - Crudekg/lít2537.58/10
15162062- - - Đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)- - - Refined, bleached and deodorised (RBD)kg/lít2537.58/10
15162069- - - Loại khác- - - Otherkg/lít2537.58/10
- - Elaiđin hóa, loại khác:
15162091- - - Stearin cọ, có chỉ số iốt trên 48- - - Palm stearin, with an iodine value exceeding 48kg/lít30458/10
15162092- - - Của hạt lanh- - - Of linseedkg/lít2537.58/10
15162093- - - Của ô liu- - - Of oliveskg/lít2537.58/10
15162094- - - Của đậu tương- - - Of soya beanskg/lít2537.58/10
15162096- - - Stearin hạt cọ đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD)- - - Refined, bleached and deodorised (RBD) palm kernel stearinkg/lít2537.58/10
15162098- - - Của lạc, của cọ dầu hoặc của dừa- - - Of ground-nuts, of oil palm or of coconutskg/lít30458/10
15162099- - - Loại khác- - - Otherkg/lít30458/10
15163000- Chất béo và dầu vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng- Microbial fats and oils and their fractionskg/lít30458/10

Chú giải nhóm 1516

15.16 - Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm.

1516.10 - Mỡ và dầu động vật và các phần phân đoạn của chúng

1516.20 - Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng

1516.30 - Chất béo và dầu vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng

Nhóm này bao gồm chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật đã qua chuyển đổi hoá học theo những cách nêu sau đây nhưng không chế biến thêm. Nhóm này cũng bao gồm các phân đoạn của chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật đã qua chế biến theo cách tương tự.

(A) Chất béo và dầu đã hydro hoá. Hydro hoá, được tiến hành bằng việc để sản phẩm tiếp xúc với hydro tinh khiết ở nhiệt độ và áp suất thích hợp, có chất xúc tác (thường là Niken đã được tách nhỏ), làm tăng điểm nóng chảy của chất béo và tăng độ đặc của dầu bằng chuyển glycerit chưa no (ví dụ, axit oleic, axit linoleic v.v.) thành glycerit no có điểm nóng chảy cao hơn (ví dụ, axit palmilic, axit stearic v.v.). Mức độ hydro hoá cũng như độ đặc cuối cùng của sản phẩm phụ thuộc vào phương pháp được dùng và thời gian chế biến. Nhóm này bao gồm các sản phẩm sau:

(1) Được hydro hoá một phần (ngay cả khi những sản phẩm này có xu hướng phân chia thành những lớp nhão và lỏng). Quá trình hydro hóa cũng có tác động nhằm thay đổi dạng CIS của axit béo không no thành dạng TRANS để nâng cao điểm nóng chảy.

(2) Được hydro hoá toàn bộ (ví dụ, dầu chuyển thành chất béo nhão hoặc cứng). Những sản phẩm thường được hydro hoá nhất là dầu cá hoặc dầu động vật có vú ở biển và một số dầu thực vật (dầu hạt bông, dầu vừng, lạc, hạt cải (colza), đậu tương, ngô v.v.). Những loại dầu được hydro hoá toàn phần hoặc từng phần theo cách này, thường được sử dụng như các thành phần trong chế phẩm của chất béo ăn được thuộc nhóm 15.17, bởi vì hydro hoá không những làm tăng độ đậm đặc, mà còn làm giảm sự biến chất bởi oxy hoá ngoài không khí, và làm cải thiện mùi vị và tẩy để tăng hình thức bề ngoài (làm trắng). Phần này cũng bao gồm dầu thầu dầu được hydro hoá, gọi là “opal wax”.

(B) Chất béo và dầu este hoá liên hợp, tái este hoá hoặc elaidin hoá.

(1) Chất béo và dầu được este hoá liên hợp. Độ đặc của một loại dầu hoặc chất béo có thể tăng khi thay đổi một cách thích hợp nhóm gốc axit béo trong triglyceride có trong sản phẩm. Phản ứng và việc thay đổi cần thiết của các este có thể được kích thích khi sử dụng chất xúc tác.

(2) Chất béo và dầu tái este hoá (còn gọi là chất béo và dầu este hóa) là các triglyceride thu được bởi quá trình tổng hợp trực tiếp glycerin với hỗn hợp axit béo tự do hoặc với dầu axit tinh chế. Cấu trúc nhóm gốc axit béo trong triglycerit khác với cấu trúc nhóm gốc axit béo thường gặp trong dầu tự nhiên. Dầu thu được từ ôliu chứa dầu tái este hoá, thuộc nhóm này.

(3) Chất béo và dầu elaidin hoá là chất béo và dầu, thu được qua quá trình nhóm gốc axit béo không no được chuyển từ dạng cis- sang dạng trans- tương ứng. Những sản phẩm miêu tả trên đây được phân loại trong nhóm này, ngay cả khi chúng mang đặc tính của sáp và ngay cả khi chúng đã được khử mùi hoặc qua các quá trình tinh chế tương tự, và có thể hay không có thể được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm chất béo, dầu và các phần phân đoạn của chúng đã được hydro hoá v.v. đã qua chế biến thêm để dùng làm thực phẩm như thay đổi kết cấu (thay đổi kết cấu hoặc cấu trúc tinh thể) (nhóm 15.17). Nhóm cũng không bao gồm chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng được hydo hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaidin hóa, trong trường hợp mà các thay đổi liên quan đến nhiều hơn một chất béo hoặc dầu (nhóm 15.17 hoặc 15.18).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 1516

Mã HS của Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm là gì?

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm thuộc nhóm HS 1516, gồm 46 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15161020, 15161090, 15162011, 15162012, 15162014…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm dao động từ 20% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Chất béo và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng, đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc elaiđin hóa toàn bộ hoặc một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 1516 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 15)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ