Mã HS nhóm 1515 – Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học (nhóm HS 1515) gồm 25 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1515 | Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học | |||||
| - Dầu hạt lanh và các phần phân đoạn của dầu hạt lanh: | ||||||
15151100 | - - Dầu thô | - - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15151900 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - Dầu hạt ngô và các phần phân đoạn của dầu hạt ngô: | ||||||
15152100 | - - Dầu thô | - - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
151529 | - - Loại khác: | |||||
| - - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế: | ||||||
15152911 | - - - - Các phần phân đoạn thể rắn | - - - - Solid fractions | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15152919 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
15152991 | - - - - Các phần phân đoạn thể rắn | - - - - Solid fractions | kg/lít | 20 | 30 | 8/10 |
15152999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
151530 | - Dầu thầu dầu và các phần phân đoạn của dầu thầu dầu: | |||||
15153010 | - - Dầu thô | - - Crude oil | kg/lít | 7 | 10.5 | 8/10 |
15153090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 15 | 22.5 | 8/10 |
151550 | - Dầu hạt vừng và các phần phân đoạn của dầu hạt vừng: | |||||
15155010 | - - Dầu thô | - - Crude oil | kg/lít | 7 | 10.5 | 8/10 |
15155020 | - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế | - - Fractions of unrefined oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15155090 | - - Loại khác | - - Other | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
15156000 | - Chất béo và dầu vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng | - Microbial fats and oils and their fractions | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
151590 | - Loại khác: | |||||
| - - Dầu hạt illipe: | ||||||
15159011 | - - - Dầu thô (SEN) | - - - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15159012 | - - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế (SEN) | - - - Fractions of unrefined oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15159019 | - - - Loại khác (SEN) | - - - Other | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - Dầu Tung: | ||||||
15159021 | - - - Dầu thô | - - - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15159022 | - - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế | - - - Fractions of unrefined oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15159029 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 10 | 15 | 8/10 |
| - - Dầu Jojoba: | ||||||
15159031 | - - - Dầu thô | - - - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15159032 | - - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế | - - - Fractions of unrefined oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15159039 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
15159091 | - - - Dầu thô | - - - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15159092 | - - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế | - - - Fractions of unrefined oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15159099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1515
15.15 - Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học (+).
- Dầu hạt lanh và các phần phân đoạn của dầu hạt lanh:
1515.11 - - Dầu thô
1515.19 - - Loại khác
- Dầu hạt ngô và các phần phân đoạn của dầu hạt ngô:
1515.21 - - Dầu thô
1515.29 - - Loại khác
1515.30 - Dầu thầu dầu và các phần phân đoạn của dầu thầu dầu
1515.50 - Dầu hạt vừng và các phần phân đoạn của dầu hạt vừng
1515.60 - Chất béo và dầu vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng
1515.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm chất béo và dầu thực vật hoặc vi sinh vật đơn, không bay hơi và các phân đoạn của chúng, (xem Chú giải tổng quát, Phần (B)), trừ những loại đã nêu trong các nhóm từ 15.07 đến 15.14. Những loại dầu sau có giá trị thương mại nổi bật:
(1) Dầu hạt lanh, thu được từ hạt của cây lanh (linum usitatissimum). Dầu này là một trong những loại dầu khô quan trọng nhất. Dầu hạt lanh có màu vàng đến nâu nhạt và mùi, vị hăng hắc. Khi bị oxy hóa, dầu này tạo thành một lớp mảng đàn hồi trên bề mặt của vật mà nó được quét lên. Dầu này được dùng chủ yếu để sản xuất sơn, vecni, vải dầu, chất gắn, xà phòng mềm, mực in, nhựa alkyd hoặc dược phẩm. Dầu hạt lanh ép nguội ăn được.
(2) Dầu hạt ngô, thu được từ hạt ngô. Nhân hạt ngô chứa khoảng 80% là lipid. Dầu thô dùng nhiều trong ứng dụng công nghiệp như sản xuất xà phòng, chất bôi trơn, chất hoàn tất da (dressing leather)… Dầu tinh chế này ăn được và được dùng nấu ăn, làm bánh và trộn với các loại dầu khác v.v… dầu ngô là loại dầu bán - mau khô.
(3) Dầu thầu dầu lấy từ hạt của Ricimus communis. Đó là loại dầu không khô đặc, thường không có màu hoặc có màu nhạt, trước khi thường được dùng chủ yếu trong y học như thuốc xổ, nhưng hiện nay được dùng trong công nghiệp như chất hóa dẻo trong thành phần của sơn dầu hoặc của nitrocellulose, trong việc sản xuất ra axit dibasic, chất đàn hồi hoặc chất kết dính, tác nhân hoạt động bề mặt, chất lỏng thủy lực,…
(4) Dầu hạt vừng, thu được từ hạt cây vừng là loại cây thu hái hàng năm, Sesamum indicum. Đó là dầu bán khô, loại có chất lượng tốt được dùng trong shortenings, dầu trộn salad, margarin và các sản phẩm thực phẩm tương tự và sử dụng trong thuốc. Dầu chất lượng kém hơn được dùng trong công nghiệp
(5) Chất béo và dầu vi sinh vật, còn được gọi là dầu đơn bào (SCO), thu được bằng cách chiết xuất lipid từ các vi sinh vật có dầu như nấm (bao gồm cả nấm men), vi khuẩn và vi tảo. Những lipid này chứa tỷ lệ cao triacylglycerol (TAG), chủ yếu là các axit béo không bão hòa đa như axit arachidonic và axit linoleic, ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng. Chúng có thể được sử dụng cho nhiều mục đích tương tự như dầu thực vật. Dầu thu được từ các vi sinh vật đa tế bào có dầu khác cũng được xếp vào nhóm này. Ví dụ:
(a) Dầu axit arachidonic (ARA), thu được từ nấm Mortierella alpina, là chất lỏng màu vàng hoặc vàng cam có thể được sử dụng làm thành phần trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thuốc hoặc mỹ phẩm.
(b) Dầu Schizochytrium, thu được từ vi tảo Schizochytrium sp., có thể được sử dụng như một thành phần trong thực phẩm. Các vi sinh vật có dầu để thu được chất béo và dầu vi sinh vật bao gồm, không kể những đề cập khác, nấm men, nấm, vi tảo và vi khuẩn.
(6) Dầu tung (hay dầu gỗ Trung Quốc), thu được từ hạt của quả những các loài tung khác nhau thuộc họ Aleurites (ví dụ, A.fordii và A.montana). Dầu có màu từ vàng lợt đến nâu đậm, khô rất nhanh và có tính bảo quản tốt và chống thấm tốt. Được dùng chủ yếu để sản xuất sơn và vecni.
(7) Dầu jojoba, thường được miêu tả như sáp lỏng, một chất lỏng không màu hoặc vàng nhạt, không mùi, thành phần chủ yếu là este của cồn có hàm lượng béo cao, thu được từ hạt của cây bụi sa mạc thuộc họ Simmondia (S. californica or S. chinensis), được dùng như chất thay thế dầu của mỡ cá nhà táng, ví dụ, trong các chế phẩm mỹ phẩm.
(8) Một số sản phẩm gọi là tallow thực vật (chủ yếu là tallow Berneo và tallow thực vật Trung quốc), thu được từ quá trình xử lý các hạt có dầu. Tallow Borneo dạng bánh và dạng hạt, có màu trắng ở phía ngoài và vàng xanh nhạt ở trong. Tallow thực vật Trung quốc là chất rắn, dạng sáp, có màu xanh lục và mùi thơm nhẹ, khi chạm vào thì nhờn.
(9) Những sản phẩm được gọi trong thương mại là sáp cây sim và sáp Nhật bản, trong thực tế là chất béo thực vật. Sáp cây sim được chiết xuất từ quả cây sim, ở dạng bánh thể sáp, màu vàng tái, đặc cứng và có mùi đặc trưng của nhựa thơm. Sáp Nhật bản là chất lấy từ quả của các loại cây khác nhau ở Trung Quốc, Nhật bản, thuộc họ cây Rhus. Nó có dạng viên hoặc tấm dẹt, nhìn giống thể sáp, màu xanh lục, vàng nhạt hoặc trắng, có cấu trúc tinh thể giòn, có mùi nhựa thoang thoảng. ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 1515.11 và 1515.21 Xem Chú giải phân nhóm 1507.10.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1515
Mã HS của Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là gì?
Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học thuộc nhóm HS 1515, gồm 25 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15151100, 15151900, 15152100, 15152911, 15152919…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học dao động từ 5% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Chất béo và dầu không bay hơi khác của thực vật hoặc vi sinh vật (kể cả dầu jojoba) và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1515 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 15)
- 1501 – Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và
- 1502 – Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê,
- 1503 – Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin,
- 1504 – Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chún
- 1505 – Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông
- 1506 – Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân
- 1507 – Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của
- 1508 – Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạ
- 1509 – Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu
- 1510 – Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng
- 1511 – Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ,
- 1512 – Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ