Mã HS nhóm 1514 – Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học (nhóm HS 1514) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1514 | Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học | |||||
| - Dầu cây cải dầu hàm lượng axit eruxic thấp và các phần phân đoạn của chúng: | ||||||
15141100 | - - Dầu thô | - - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
151419 | - - Loại khác: | |||||
15141910 | - - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế | - - - Fractions of unrefined oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15141920 | - - - Đã tinh chế | - - - Refined | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15141990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
15149100 | - - Dầu thô | - - Crude oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
151499 | - - Loại khác: | |||||
15149910 | - - - Các phần phân đoạn của dầu chưa tinh chế | - - - Fractions of unrefined oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15149990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1514
15.14 - Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học (+).
- Dầu cây cải dầu hàm lượng axit eruxic thấp và các phần phân đoạn của chúng:
1514.11 - - Dầu thô
1514.19 - - Loại khác
- Loại khác:
1514.91 - - Dầu thô
1514.99 - - Loại khác
(A) DẦU CÂY CẢI DẦU (RAPE OIL HOẶC COLZA OIL) Hạt của các loại cải thuộc họ Brassica, nhất là B.napus và B.rapa (hoặc B.campestris), cung cấp dầu bán mau khô có những đặc tính tương tự, mà trong thương mại được gọi là dầu cây cải dầu (rape hoặc colza oil). Dầu này thường có tỉ lệ axit erucic cao. Nhóm này cũng bao gồm dầu cây cải dầu (rape hoặc colza) có tỉ lệ axit erucic thấp (dầu lấy từ hạt cải dầu có hàm lượng axit erucic thấp thuộc các giống cải dầu có khả năng sinh trưởng mạnh), ví dụ, dầu cây cải dầu hoặc dầu cây cải dầu (rape hoặc colza) châu Âu “hai số không”. Dầu này được dùng để trộn salad, trong sản xuất margarin v.v. Dầu này cũng dùng để sản xuất những sản phẩm công nghiệp, ví dụ, như chất thêm vào để bôi trơn. Dầu tinh chế, mà thường được gọi là dầu cây cải dầu cũng ăn được.
(B) DẦU MÙ TẠT Đó là dầu thực vật không bay hơi thu được từ, ví dụ, lấy từ 3 loại thực vật sau: Mù tạt trắng (sinapsis alba và Brassica hirta), mù tạt đen (Brassica nigra), hoặc mù tạt Ấn Độ (Brassica juncea). Dầu này thường có tỉ lệ axit erucic cao và được dùng, ví dụ, trong thuốc, nấu ăn hoặc trong các sản phẩm công nghiệp. ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 1514.11 và 1514.91 Xem Chú giải của phân nhóm 1507.10
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1514
Mã HS của Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là gì?
Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học thuộc nhóm HS 1514, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15141100, 15141910, 15141920, 15141990, 15149100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học dao động từ 5% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Dầu cây cải dầu (rape oil hoặc colza oil) hoặc dầu mù tạt và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1514 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 15)
- 1501 – Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và
- 1502 – Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê,
- 1503 – Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin,
- 1504 – Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chún
- 1505 – Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông
- 1506 – Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân
- 1507 – Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của
- 1508 – Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạ
- 1509 – Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu
- 1510 – Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng
- 1511 – Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ,
- 1512 – Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ