Mã HS nhóm 1513 – Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học (nhóm HS 1513) gồm 16 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–35%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1513 | Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học | |||||
| - Dầu dừa (copra) và các phân đoạn của dầu dừa: | ||||||
151311 | - - Dầu thô: | |||||
15131110 | - - - Dầu dừa nguyên chất (SEN) | - - - Virgin coconut oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15131190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
151319 | - - Loại khác: | |||||
15131910 | - - - Các phần phân đoạn của dầu dừa chưa tinh chế | - - - Fractions of unrefined coconut oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15131990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 30 | 45 | 8/10 |
| - Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng: | ||||||
151321 | - - Dầu thô: | |||||
15132110 | - - - Dầu hạt cọ (SEN) | - - - Palm kernel oil | kg/lít | 7 | 10.5 | 8/10 |
15132190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/lít | 7 | 10.5 | 8/10 |
151329 | - - Loại khác: | |||||
| - - - Các phần phân đoạn của dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế: | ||||||
15132911 | - - - - Các phần phân đoạn thể rắn của dầu hạt cọ chưa tinh chế (SEN) | - - - - Solid fractions of unrefined palm kernel oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15132912 | - - - - Các phần phân đoạn thể rắn của dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế | - - - - Solid fractions of unrefined babassu oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15132913 | - - - - Loại khác, của dầu hạt cọ chưa tinh chế (olein hạt cọ) (SEN) | - - - - Other, of unrefined palm kernel oil (palm kernel olein) | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
15132914 | - - - - Loại khác, của dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế | - - - - Other, of unrefined babassu oil | kg/lít | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
15132991 | - - - - Các phần phân đoạn thể rắn của dầu hạt cọ (SEN) | - - - - Solid fractions of palm kernel oil | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
15132992 | - - - - Các phần phân đoạn thể rắn của dầu cọ ba-ba-su | - - - - Solid fractions of babassu oil | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
15132994 | - - - - Olein hạt cọ, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD) | - - - - Palm kernel olein, refined, bleached and deodorised (RBD) | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
15132995 | - - - - Dầu hạt cọ, đã tinh chế, tẩy và khử mùi (RBD) (SEN) | - - - - Palm kernel oil, refined, bleached and deodorised (RBD) | kg/lít | 35 | 52.5 | 8/10 |
15132996 | - - - - Loại khác, của dầu hạt cọ (SEN) | - - - - Other, palm kernel oil | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
15132997 | - - - - Loại khác, của dầu cọ ba-ba-su | - - - - Other, of babassu oil | kg/lít | 25 | 37.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1513
15.13 - Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học (+).
- Dầu dừa (copra) và các phân đoạn của dầu dừa:
1513.11 - - Dầu thô
1513.19 - - Loại khác
- Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng:
1513.21 - - Dầu thô
1513.29 - - Loại khác
(A) DẦU (COPRA) DỪA Dừa này thu được từ cùi dừa khô của quả dừa (cocos nucifera), cùi dừa tươi cũng có thể được sử dụng. Loại dầu không khô này có màu vàng lợt hoặc không màu và đóng rắn khi nhiệt độ thấp hơn 25⁰C. Dầu dừa được dùng để sản xuất xà phòng, những chế phẩm vệ sinh và mỹ phẩm, mỡ bôi trơn, chất tẩy tổng hợp, những chế phẩm làm trắng và giặt khô và là nguyên liệu sản xuất axit béo, cồn béo hoặc este metyl. Dầu dừa tinh chế ăn được, dùng để sản xuất thực phẩm như margarin, thực phẩm bổ sung ăn kiêng.
(B) DẦU HẠT CỌ Dầu có màu trắng, thu được từ nhân của hạt, không phải thu từ cơm của quả những cây cọ dầu, chủ yếu là từ cây cọ dầu châu Phi Elaeis guineensis (xem Chú giải nhóm 15.11). Dầu này được dùng nhiều trong công nghiệp chế biến margarin và làm kẹo vì có mùi thơm dễ chịu và có vị của hạt phi. Cũng được dùng để sản xuất glycerin, dầu gội đầu, xà phòng và nến.
(C) DẦU CỌ BA-BA-SU Loại dầu không khô này thu được bằng cách ép từ nhân của hạt quả cọ ba-ba-su Orbigyna martiana và O. oleifera. Dầu cọ ba-ba-su được dùng để sản xuất các sản phẩm công nghiệp, ví dụ, xà phòng. Khi được tinh chế nó được sử dụng như sản phẩm thay thế dầu hạt cọ trong các sản phẩm thực phẩm. ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 1513.11 và 1513.21 Xem Chú giải của phân nhóm 1507.10.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1513
Mã HS của Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là gì?
Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học thuộc nhóm HS 1513, gồm 16 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 15131110, 15131190, 15131910, 15131990, 15132110…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học dao động từ 5% đến 35%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Dầu dừa (copra), dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1513 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 15)
- 1501 – Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và
- 1502 – Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê,
- 1503 – Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin,
- 1504 – Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chún
- 1505 – Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông
- 1506 – Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân
- 1507 – Dầu đậu tương và các phần phân đoạn của
- 1508 – Dầu lạc và các phần phân đoạn của dầu lạ
- 1509 – Dầu ô liu và các phần phân đoạn của dầu
- 1510 – Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng
- 1511 – Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ,
- 1512 – Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum hoặc dầ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ