Chương 78 – Chì và các sản phẩm bằng chì
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 78
Chì chưa gia công (3 mã)7802
Phế liệu và mảnh vụn chì (1 mã)7804
Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì (4 mã)7806
Các sản phẩm khác bằng chì (4 mã)
Chú giải Chương 78
Chương 78: Chì và các sản phẩm bằng chì
Chú giải phân nhóm.
1. Trong Chương này khái niệm “chì tinh luyện" có nghĩa: Là kim loại có hàm lượng chì chiếm ít nhất 99,9% tính theo khối lượng, với điều kiện hàm lượng của mỗi nguyên tố khác trong thành phần không vượt quá giới hạn nêu trong bảng sau: BẢNG - Các nguyên tố khác Nguyên tố Giới hạn tỷ lệ TL% Ag Bạc 0,02 As Arsen 0,005 Bi Bismut 0,05 Ca Canxi 0,002 Cd Catmi 0,002 Cu Đồng 0,08 Fe Sắt 0,002 S Lưu huỳnh 0,002 Sb Antimon 0,005 Sn Thiếc 0,005 Zn Kẽm 0,002 Nguyên tố khác (ví dụ Telua) , mỗi nguyên tố 0,001
TỔNG QUÁT
Chương này gồm chì, Các hợp kim của chì và các hàng hóa từ chì. Chì chủ yếu thu được từ Galena, là một loại quặng chì sunfua tự nhiên thường có chứa bạc. Sau khi làm giàu bằng phương pháp tuyển nổi, quặng nghiền vụn thường được nung hoặc thiêu kết và sau đó được khử bằng nấu chảy. Trong quá trình nung hoặc thiêu kết, muối sunphua phần lớn được chuyển thành dạng ôxit; trong quá trình nấu chảy, ôxit được khử thành chì bằng than cốc và một chất trợ dung. Theo cách này thu được "chì dạng thỏi" hoặc "chì gia công"; loại này có chứa một số tạp chất, thường bao gồm bạc. Bởi vậy nhìn chung chì phải được tinh luyện thêm để tạo ra chì hoàn toàn tinh khiết. Chì cũng thu được bởi việc nấu lại phế thải và các mảnh chì vụn. *** Chì là kim loại nặng có màu xanh xám, nó rất dễ dát mỏng, dễ nấu chảy và rất mềm (có thể dễ dàng dùng móng tay vạch nét trên mặt kim loại này). Chì chống lại tác dụng của hầu hết các axit (ví dụ: axit sunfuaric hoặc axit clohydric) và bởi vì vậy nó được sử dụng trong việc xây dựng nhà máy hoá chất. *** Do điểm nóng chảy của chì thấp nên nó dễ dàng tạo thành hợp kim với các nguyên tố khác. Các hợp kim chì chủ yếu có thể nằm trong chương này theo qui định của chú giải 5 Phần XV (xem chú giải chi tiết tổng quát của phần đó), bao gồm:
(1) Hợp kim chì-thiếc được dùng, ví dụ vật liệu hàn trên cơ sở chì, trong các tấm mỏng tráng chì và trong giấy bạc để gói chè.
(2) Hợp kim chì-antimon-thiếc được dùng trong các loại máy in và trong các vòng bi chống ma sát.
(3) Hợp kim chì-asen sử dụng làm đạn chì.
(4) Hợp kim chì-antimoan (chì cứng) được sử dụng trong sản xuất đạn, các bản cực ắc quy...
(5) Hợp kim chì-can xi, chì-canxi-antimon, chì-telu: *** Chương này bao gồm:
(A) Chì chưa gia công, phế liệu và các mảnh chì vụn (các nhóm 78.01 và 78.02).
(B) Các sản phẩm thu được bởi việc cán hoặc ép đùn chì chưa gia công của nhóm 78.01 (nhóm 78.04 và 78.06), bột và vảy chì (nhóm 78.04)
(C) Các ống, ống dẫn và phụ kiện và các sản phẩm còn lại của nhóm 78.06 mà nó bao gồm tất cả các sản phẩm chì khác trừ các sản phẩm được mô tả trong Chú giải 1 Phần XV hoặc nằm trong Chương 82 hoặc Chương 83 hoặc được mô tả chi tiết hơn ở các phần khác trong danh mục. *** Các sản phẩm và hàng hóa bằng chì có thể được đưa qua nhiều quá trình xử lý để nâng cao thuộc tính và hình dáng bên ngoài của kim loại... Nhìn chung những quá trình gia công đó được đề cập tại phần cuối chú giải tổng quát của Chương 72 và không ảnh hưởng tới việc phân loại hàng hoá. *** Việc phân loại các sản phẩm phức hợp được giải thích trong Chú giải Tổng quát Phần XV.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ