Chương 50 – Tơ tằm
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 50
Kén tằm phù hợp dùng làm tơ (1 mã)5002
Tơ tằm thô (chưa xe) (1 mã)5003
Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu (1 mã)5004
Sợi tơ tằm (trừ sợi kéo từ phế liệu tơ tằm) chưa đóng gói để bán lẻ (1 mã)5005
Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ (1 mã)5006
Sợi tơ tằm và sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột (1 mã)5007
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm (9 mã)
Chú giải Chương 50
Chương 50: Tơ tằm
TỔNG QUÁT
Khi đọc các Chú giải của Chương này cần phải kết hợp xem xét với Chú giải Tổng quát của Phần XI. Theo mục đích của Chương này thuật ngữ “tơ tằm” bao gồm không chỉ là chất sợi được tiết ra bởi con tằm nuôi bằng lá dâu (Bombyx Mori) mà còn là những chất được tiết ra từ những con côn trùng tương tự (ví dụ, Bombyx Textor) được biết tới như là tơ tằm dại. Trong số các loài côn trùng hoang dại gọi như vậy chỉ vì chỉ có một số rất ít loài được thuần hoá cho ta sản phẩm tơ, trong đó quan trọng nhất là tơ tussah thu được từ một loại tơ tằm nuôi bằng lá sồi. Tơ nhện và tơ biển (những loại sợi tơ ở các loài sò hến thuộc họ Pinna bám trên các mỏm đá) cũng được phân loại trong Chương này. Nói chung, Chương này bao gồm tơ, kể cả các vật liệu dệt đã được phân loại như tơ, ở các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất, từ vật liệu thô cho tới sản phẩm dệt. Chương này cũng bao gồm cả tơ từ ruột con tằm.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ