Mã HS nhóm 5005 – Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ (nhóm HS 5005) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
50050000 | Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ | Yarn spun from silk waste, not put up for retail sale | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5005
50.05 - Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ.
Nhóm này bao gồm những sợi đơn được gia công bởi quá trình xe tơ vụn hay các phế liệu khác của tơ của nhóm 50.03; cũng bao gồm cả sợi xe được gia công từ những sợi đơn lẻ này. Tuy nhiên chúng bị loại trừ nếu đã được đóng gói để bán lẻ (nhóm 50.06) hoặc nếu nằm trong định nghĩa của sợi xe, chão bện, v.v... (nhóm 56.07) (xem Phần (I) (B) (2) và (3) của Chú giải tổng quát Phần XI).
(A) Sợi tơ được kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn trừ tơ vụn. Không như những sợi tơ ở nhóm trước, sợi tơ từ phế liệu tơ (trừ tơ vụn) được hình thành từ những sợi nối. Những sợi thô này có thể dài tới 20cm nằm song song trong sợi, do vậy những sợi này có bề mặt nhẵn, mượt như tơ và tương đối bóng; những đặc điểm trên để phân biệt loại sợi tơ này với sợi xe từ tơ vụn.
(B) Sợi tơ kéo từ tơ vụn. Sợi tơ vụn có chất lượng thấp hơn nhiều so với sợi phế liệu tơ; chứng bao gồm các sợi có độ dài khác nhau và thường dưới 5 cm; do vậy những sợi này chỉ được chải thô chứ không chải kỹ, chúng hơi rối vụn và gây ra những nút thắt nhỏ ở những khoảng nối. Sợi tơ từ tơ vụn không có độ bền và tính cân đối của sợi tơ kéo từ tơ vụn và có bề mặt khá đơn điệu. Nhóm này cũng bao gồm những sợi đã được gia công như mô tả trong mục (I) (B) (1) của Chú giải tổng quát Phần XI. Nhóm này loại trừ chỉ giả catgut bằng tơ tằm của nhóm 56.04.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5005
Mã HS của Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ là gì?
Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 50050000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 50)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ