Chương 31 – Phân bón

Biểu thuế XNK 2026

Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 31

3101
Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau ho (3 mã)
3102
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa nitơ (9 mã)
3103
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân) (6 mã)
3104
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa kali (3 mã)
3105
Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phâ (10 mã)

Chú giải Chương 31

Chương 31: Phân bón

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Máu động vật thuộc nhóm 05.11;

(b) Các hợp chất đã được xác định về mặt hóa học riêng biệt (trừ những mặt hàng đã ghi trong các Chú giải 2(a), 3(a), 4(a) hoặc 5 dưới đây); hoặc

(c) Các tinh thể kali clorua nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) mỗi tinh thể nặng từ 2,5g trở lên, thuộc nhóm 38.24; các bộ phận quang học bằng kali clorua (nhóm 90.01).

2. Nhóm 31.02 chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau đây, với điều kiện không được tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05:

(a) Mặt hàng đáp ứng một trong các mô tả sau:

(i) Natri nitrat, tinh khiết hoặc không tinh khiết;

(ii) Amoni nitrat, tinh khiết hoặc không tinh khiết;

(iii) Muối kép, tinh khiết hoặc không tinh khiết, của amoni sulphat và amoni nitrat;

(iv) Amoni sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết;

(v) Muối kép (tinh khiết hoặc không tinh khiết) hoặc hỗn hợp canxi nitrat và amoni nitrat;

(vi) Muối kép (tinh khiết hoặc không tinh khiết) hoặc hỗn hợp canxi nitrat và magie nitrat;

(vii) Canxi xyanamit, tinh khiết hoặc không tinh khiết hoặc được xử lý với dầu;

(viii) Urê, tinh khiết hoặc không tinh khiết.

(b) Phân bón gồm bất kỳ các loại nào đã mô tả trong mục (a) trên được pha trộn với nhau.

(c) Phân bón chứa amoni clorua hoặc các loại bất kỳ đã mô tả trong mục (a) hoặc (b) trên đây được pha trộn với đá phấn, thạch cao hoặc các chất vô cơ không phải là phân bón.

(d) Phân bón dạng lỏng gồm những mặt hàng ghi trong mục (a)(ii) hoặc (viii) kể trên, hoặc hỗn hợp của những mặt hàng này, ở dạng dung dịch nước hoặc dạng dung dịch amoniac.

3. Nhóm 31.03 chỉ áp dụng cho các mặt hàng dưới đây, với điều kiện không được tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05:

(a) Mặt hàng đáp ứng một trong các mô tả sau:

(i) Xỉ bazơ;

(ii) Phosphat tự nhiên thuộc nhóm 25.10, đã nung hoặc xử lý thêm bằng nhiệt để loại bỏ tạp chất;

(iii) Supephosphat (đơn, kép hoặc ba);

(iv) Canxi hydro orthophosphat có hàm lượng flo từ 0,2% trở lên tính trên trọng lượng sản phẩm khô khan nước.

(b) Phân bón gồm bất kỳ các loại được mô tả ở mục (a) trên đây đã pha trộn với nhau, nhưng không xem xét đến giới hạn về hàm lượng flo.

(c) Phân bón chứa bất kỳ các loại được mô tả trong mục (a) hoặc (b) trên đây, nhưng không xem xét đến giới hạn về hàm lượng flo, được trộn với đá phấn, thạch cao hoặc các chất vô cơ khác không phải là phân bón.

4. Nhóm 31.04 chỉ áp dụng cho các loại mặt hàng dưới đây, với điều kiện là chúng không được tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói theo cách thức được mô tả ở nhóm 31.05:

(a) Mặt hàng đáp ứng một trong các mô tả sau:

(i) Muối kali tự nhiên dạng thô (ví dụ, carnallite, kainite và sylvite);

(ii) Kali clorua, tinh khiết hoặc không tinh khiết, trừ loại ghi trong Chú giải 1(c) ở trên;

(iii) Kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết;

(iv) Magiê kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết.

(b) Phân bón gồm bất kỳ các loại nào đã mô tả trong mục (a) trên được pha trộn với nhau.

5. Amoni dihydroorthophosphat (monoamoni phosphat) và diamoni hydroorthophosphat (diamoni phosphat), tinh khiết hoặc không tinh khiết, và hỗn hợp của 2 loại đó, được xếp vào nhóm 31.05.

6. Theo mục đích của nhóm 31.05, khái niệm "phân bón khác" chỉ áp dụng cho các sản phẩm được sử dụng như phân bón và chứa ít nhất một trong các nguyên tố cấu thành cơ bản của phân bón như nitơ, phospho hoặc kali.

TỔNG QUÁT

Nhìn chung, chương này bao gồm hầu hết các sản phẩm sử dụng như phân bón tự nhiên hoặc phân bón nhân tạo. Mặt khác, Chương này không bao gồm các sản phẩm nhằm cải thiện đất hơn là làm màu mỡ cho đất, như là:

(a) Vôi (nhóm 25.22).

(b) Đất maccơ (một loại đất sét và vôi) và đất mùn (có hoặc không có chứa một lượng nhỏ các nguyên tố làm màu mỡ là nitơ, phốt pho hoặc kali tự nhiên) (nhóm 25.30).

(c) Than bùn (nhóm 27.03). Chương này cũng không bao gồm các chế phẩm vi chất dinh dưỡng được áp dụng cho hạt giống, cho tán lá hoặc đất để hỗ trợ cho sự nảy mầm và phát triển của cây. Chúng có thể chứa lượng nhỏ các nguyên tố của phân bón là nitơ, phốt pho và kali, nhưng không phải là thành phần cần thiết (ví dụ, nhóm 38.24). Nó cũng không bao gồm môi trường phát triển của thực vật như bầu đất, dựa trên than bùn, hoặc hỗn hợp than bùn và cát hoặc than bùn và đất sét (nhóm 27.03) và hỗn hợp của đất, cát, đất sét, v.v. (nhóm 38.24). Tất cả các sản phẩm này có thể chứa một lượng nhỏ các nguyên tố của phân bón là nitơ, phốt pho hoặc kali.

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ