Mã HS nhóm 3101 – Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật (nhóm HS 3101) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3101 | Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật | |||||
31010010 | - Nguồn gốc chỉ từ thực vật | - Of solely vegetable origin | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
31010092 | - - Nguồn gốc từ động vật (trừ phân chim, dơi), đã qua xử lý hóa học | - - Of animal origin (other than guano), chemically treated | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
31010099 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 3101
31.01- Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.
Nhóm này gồm có:
(a) Các loại phân bón có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học;
(b) Các loại phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật (trừ các loại superphotphat từ các loại xương thuộc nhóm 31.03). Tuy nhiên, các sản phẩm này được phân loại vào nhóm 31.05 khi là các sản phẩm đã được tạo dạng nhất định hoặc đóng gói như mô tả tại nhóm đó. Ngoài những đề cập khác, nhóm này bao gồm:
(1) Phân chim, đó là sự tích tụ các loại phân và xác của các loại chim biển, được tìm thấy với số lượng lớn trên một số đảo và bờ biển. Nó là một loại phân đồng thời có cả nitơ và phốt pho và thường là dạng bột có màu vàng nhạt, có mùi amoniac mạnh.
(2) Chất thải, phân động vật, phế thải lông cừu, và phân hữu cơ chỉ phù hợp cho sử dụng làm phân bón.
(3) Những sản phẩm thực vật bị mục thối, chỉ phù hợp cho sử dụng làm phân bón.
(4) Phân chim đã phân hủy.
(5) Các sản phẩm thu được từ việc xử lý da thuộc với axit sulphuric.
(6) Phân trộn thu được từ phế thải thực vật mục thối và các vật liệu khác mà sự phân hủy đã được đẩy nhanh hoặc được kiểm soát bằng việc xử lý với vôi,....
(7) Các loại cặn của quá trình tẩy sạch len.
(8) Các hỗn hợp của máu khô và bột xương.
(9) Bùn cống đã ổn định từ những nhà máy xử lý nước đô thị. Bùn cống đã ổn định thu được bằng cách cho dòng nước cứng qua chấn song để tách các vật liệu lớn và để lắng sạn và những cắn vô cơ nặng. Bùn còn lại sau đó được phơi khô ngoài không khí hoặc được lọc. Bùn đã ổn định bằng cách như vậy có chứa một tỷ lệ cao các chất hữu cơ cũng như một số nguyên tố dùng làm phân bón (ví dụ, phôt pho và ni tơ). Tuy nhiên, loại bùn chứa những vật liệu khác (ví dụ, kim loại nặng) ở nồng độ cao, điều này làm cho bùn đã ổn định không phù hợp đối với việc sử dụng làm phân bón, bị loại trừ (nhóm 38.25). Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Máu của động vật, ở dạng lỏng hoặc khô (nhóm 05.11).
(b) Bột xương, sừng hoặc móng, hoặc phế thải của cá (Chương 5).
(c) Các loại bột mịn, bột thô và các viên từ thịt hoặc của các cơ quan nội tạng dạng thịt, của cá hoặc của động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc của động vật không xương sống khác sống dưới nước, không thích hợp để làm thức ăn cho người (nhóm 23.01), và các loại sản phẩm khác thuộc Chương 23 (như là bánh khô dầu, bã rượu bia, v.v...) d) Tro của xương, gỗ, than bùn hoặc than đá (nhóm 26.21).
(e) Hỗn hợp của phân bón tự nhiên của nhóm này với các chất hóa học làm phân bón (nhóm 31.05).
(f) Hỗn hợp của bùn cống đã ổn định với nitrat kali hoặc amoni nitrat (nhóm 31.05).
(g) Da vụn và các phế liệu khác của da; bụi da, bột mịn và bột thô của da (nhóm 41.15).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3101
Mã HS của Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật là gì?
Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật thuộc nhóm HS 3101, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 31010010, 31010092, 31010099…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3101 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 31)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ