Mã HS nhóm 3103 – Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân) (nhóm HS 3103) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–6%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3103 | Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân) | |||||
| - Supephosphat: | ||||||
310311 | - - Chứa diphosphorus pentaoxide (P2O5) từ 35% trở lên tính theo trọng lượng: | |||||
31031110 | - - - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi (SEN) | - - - Feed grade | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
31031190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
310319 | - - Loại khác: | |||||
31031910 | - - - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi (SEN) | - - - Feed grade | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
31031990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
310390 | - Loại khác: | |||||
31039010 | - - Phân phosphat đã nung (SEN) | - - Calcined phosphatic fertilisers | kg | 6 | 9 | 5/8/10 |
31039090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 3103
31.03 - Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân).
- Supephosphat:
3103.11 - - Chứa diphosphorus pentaoxide (P2O5) từ 35% trở lên tính theo trọng lượng
3103.19 - - Loại khác
3103.90 - Loại khác
Nhóm này chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau, với điều kiện chúng không tạo thành dạng hoặc đóng gói như mô tả trong nhóm 31.05:
(A) Các mặt hàng phải đáp ứng một hoặc nhiều hơn trong các mô tả sau đây:
(1) Các loại supephosphat (đơn, kép hoặc ba) (phosphat tan được). Supephosphat đơn thu được từ phản ứng của axit sulphuric với các phosphat tự nhiên hoặc bột xương. Các loại superphosphat kép và ba thu được từ phản ứng của axít phosphoric với các nguyên liệu này.
(2) Xỉ kiềm (cũng gọi là “xỉ Thomas”, “phosphat Thomas”, “xỉ phosphat” hoặc “phosphat luyện kim”). Nó là sản phẩm phụ của sản xuất thép từ quặng sắt chứa phosphat trong lò luyện kim cơ bản hoặc lò chuyển.
(3) Các loại phosphat tự nhiên thuộc nhóm 25.10, đã nung hoặc xử lý bằng nhiệt để loại bỏ các tạp chất.
(4) Canxi hydrogenorthophosphat có hàm lượng flo từ 0,2% trở lên tính theo trọng lượng trên sản phẩm khô, khan. Canxi hydrogenorthophosphat chứa dưới 0,2% trọng lượng flo tính theo trọng lượng trên sản phẩm khô, khan, thuộc nhóm 28.35. Cần phải lưu ý rằng các chất khoáng hoặc chất hóa học được miêu tả trong danh mục hạn chế ở trên được phân loại vào nhóm này ngay cả khi chúng rõ ràng là không được sử dụng như phân bón. Mặt khác, nhóm này không bao gồm các sản phẩm chứa phosphat cho dù đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học (như phosphat natri, nhóm 28.35), chúng không được mô tả ở trên, cho dù chúng được sử dụng như phân bón.
(B) Phân bón chứa bất kỳ sản phẩm nào ghi trong phần (A) ở trên, nhưng không hạn chế lượng flo như đã ghi trong mục (A) (4) ở trên, được trộn với nhau (ví dụ, phân bón gồm có supephosphat trộn với canxi hydrogenorthophosphat).
(C) Những loại phân bón chứa bất kỳ những sản phẩm nào đã mô tả trong mục (A) và (B) ở trên, nhưng không tính đến việc giới hạn hàm lượng flo như đã ghi trong mục (A) (4) ở trên, đã được pha trộn với đá phấn, thạch cao hoặc các chất vô cơ khác không phải phân bón (ví dụ, các loại phân bón chứa supephosphat trộn với dolomit, hoặc supephosphat trộn với borac). Lưu ý rằng, trái ngược với trường hợp nêu trong phần (A) ở trên, các hỗn hợp đã được mô tả trong phần (B) hoặc (C) được phân loại vào nhóm này chỉ khi là loại được sử dụng như phân bón. Theo điều kiện này, các hỗn hợp có thể pha trộn theo bất cứ tỷ lệ nào và không hạn chế hàm lượng flo đã miêu tả trong phần (A) (4) ở trên.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3103
Mã HS của Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân) là gì?
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân) thuộc nhóm HS 3103, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 31031110, 31031190, 31031910, 31031990, 31039010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân) dao động từ 0% đến 6%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat (phân lân) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3103 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 31)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ