Mã HS nhóm 8806 – Phương tiện bay không người lái
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Phương tiện bay không người lái (nhóm HS 8806) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8806 | Phương tiện bay không người lái | |||||
88061000 | - Được thiết kế để vận chuyển hành khách | - Designed for the carriage of passengers | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Loại khác, chỉ sử dụng cho chuyến bay được điều khiển từ xa: | ||||||
88062100 | - - Trọng lượng cất cánh tối đa không quá 250 g | - - With maximum take-off weight not more than 250 g | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
88062200 | - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 250 g nhưng không quá 7 kg | - - With maximum take-off weight more than 250 g but not more than 7 kg | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
88062300 | - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 7 kg nhưng không quá 25 kg | - - With maximum take-off weight more than 7 kg but not more than 25 kg | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
88062400 | - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 25 kg nhưng không quá 150 kg | - - With maximum take-off weight more than 25 kg but not more than 150 kg | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
88062900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
88069100 | - - Trọng lượng cất cánh tối đa không quá 250 g | - - With maximum take-off weight not more than 250 g | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
88069200 | - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 250 g nhưng không quá 7 kg | - - With maximum take-off weight more than 250 g but not more than 7 kg | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
88069300 | - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 7 kg nhưng không quá 25 kg | - - With maximum take-off weight more than 7 kg but not more than 25 kg | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
88069400 | - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 25 kg nhưng không quá 150 kg | - - With maximum take-off weight more than 25 kg but not more than 150 kg | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
88069900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8806
88.06 - Phương tiện bay không người lái.
8806.10 - - Được thiết kế để vận chuyển hành khách
- Loại khác, chỉ sử dụng cho chuyến bay được điều khiển từ xa:
8806.21 - - Trọng lượng cất cánh tối đa không quá 250 g
8806.22 - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 250 g nhưng không quá 7 kg
8806.23 - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 7 kg nhưng không quá 25 kg
8806.24 - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 25 kg nhưng không quá 150 kg
8806.29 - - Loại khác
- Loại khác:
8806.91 - - Trọng lượng cất cánh tối đa không quá 250 g
8806.92 - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 250 g nhưng không quá 7 kg
8806.93 - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 7 kg nhưng không quá 25kg
8806.94 - - Trọng lượng cất cánh tối đa trên 25 kg nhưng không quá 150kg
8806.99 - - Loại khác
Theo Chú giải 1 của Chương này, nhóm này bao gồm phương tiện không người lái, được thiết kế để bay mà không có người lái trên máy bay, trừ những loại được nêu trong nhóm 88.01. Phương tiện bay không người lái có thể chỉ có khả năng thực hiện chuyến bay điều khiển từ xa do người điều khiển từ nơi khác (ví dụ, mặt đất, tàu, phương tiện bay khác hoặc không gian) vào mọi lúc trong quá trình hoạt động bay, hoặc có khả năng bay được lập trình để được thực hiện mà không cần sự can thiệp của người vận hành. Mặc dù phương tiện bay không người lái có thể có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau nhưng chúng thường được trang bị một hoặc nhiều cánh quạt hoặc rôto được điều khiển bằng động cơ, hoặc cánh cố định, và hệ thống liên lạc để chỉ huy và điều khiển bởi người điều khiển từ xa. Chúng cũng có thể kết hợp các máy thu Hệ thống Vệ tinh Định vị Toàn cầu (GNSS), (ví dụ, GPS, GLONASS hoặc BEIDOU) để di chuyển ổn định và bay trở lại điểm cất cánh và các hệ thống tránh chướng ngại vật, chức năng theo dõi và nhận dạng đối tượng. Phương tiện bay không người lái có thể được thiết kế để mang trọng tải hoặc được trang bị máy ảnh kỹ thuật số tích hợp vĩnh viễn hoặc thiết bị khác được sử dụng cho các chức năng tiện dụng như vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách, chụp ảnh trên không, công việc nông nghiệp hoặc khoa học, nhiệm vụ cứu hộ, chữa cháy, giám sát hoặc vì mục đích quân sự. Nhóm này cũng loại trừ các đồ chơi hoặc mô hình bay được thiết kế chỉ nhằm mục đích giải trí, và không được thiết kế để thực hiện các chức năng thực dụng. Chúng có thể được phân biệt, ví dụ như bằng trọng lượng thấp, độ cao hạn chế, khoảng cách hoặc thời gian chúng có thể bay, tốc độ tối đa, không có khả năng bay tự động, hoặc không có khả năng mang tải/hàng hóa hoặc vì chúng không được trang bị thiết bị điện tử phức tạp (ví dụ, Hệ thống định vị toàn cầu, yêu cầu bay đêm hoặc tầm nhìn ban đêm) (nhóm 95.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8806
Mã HS của Phương tiện bay không người lái là gì?
Phương tiện bay không người lái thuộc nhóm HS 8806, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 88061000, 88062100, 88062200, 88062300, 88062400…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Phương tiện bay không người lái là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phương tiện bay không người lái là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Phương tiện bay không người lái là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Phương tiện bay không người lái có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8806 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 88)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ