Mã HS nhóm 8802 – Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ (nhóm HS 8802) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8802 | Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ | |||||
| - Trực thăng: | ||||||
88021100 | - - Trọng lượng không tải không quá 2.000 kg | - - Of an unladen weight not exceeding 2,000 kg | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
88021200 | - - Trọng lượng không tải trên 2.000 kg | - - Of an unladen weight exceeding 2,000 kg | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
880220 | - Máy bay và phương tiện bay khác, có trọng lượng không tải không quá 2.000 kg: | |||||
88022010 | - - Máy bay | - - Aeroplanes | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
88022090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
880230 | - Máy bay và phương tiện bay khác, có trọng lượng không tải trên 2.000 kg nhưng không quá 15.000 kg: | |||||
88023010 | - - Máy bay | - - Aeroplanes | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
88023090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
880240 | - Máy bay và phương tiện bay khác, có trọng lượng không tải trên 15.000kg: | |||||
88024010 | - - Máy bay | - - Aeroplanes | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
88024090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
88026000 | - Tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quỹ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ | - Spacecraft (including satellites) and suborbital and spacecraft launch vehicles | chiếc | 0 | 5 | 10/8 |
Chú giải nhóm 8802
88.02 - Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ.
- Trực thăng:
8802.11 - - Trọng lượng không tải không quá 2.000 kg
8802.12 - - Trọng lượng không tải trên 2.000 kg
8802.20 - Máy bay và phương tiện bay khác, có trọng lượng không tải không quá 2.000 kg
8802.30 - Máy bay và phương tiện bay khác, có trọng lượng không tải trên 2.000 kg nhưng không quá 15.000kg
8802.40 - Máy bay và phương tiện bay khác, có trọng lượng không tải trên 15.000kg
8802.60 - Tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tầu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ
Nhóm này gồm có:
(1) Các phương tiện bay nặng hơn không khí hoạt động bằng một máy đẩy. Nhóm này bao gồm các loại máy bay (đỗ trên mặt đất, trên mặt nước và cả mặt đất mặt nước), máy bay ổn định nhờ hồi chuyển (được trang bị với một hoặc nhiều cánh quạt quay tự do quanh trục thẳng đứng), và các máy bay trực thăng (được trang bị một hoặc nhiều cánh quạt vận hành cơ khí). Các phương tiện bay này có thể được sử dụng vào mục đích quân sự, việc vận chuyển người hoặc hàng hoá hoặc cho những hoạt động như đào tạo, chụp ảnh trên không, nông nghiệp, cứu hộ, cứu hoả, quan sát khí tượng hoặc các mục đích khoa học khác. Các phương tiện bay được thiết kế một cách đặc biệt để có thể được sử dụng như các phương tiện hoạt động trên mặt đất được xếp trong nhóm này.
(2) Tàu vũ trụ, là những phương tiện bay có khả năng di chuyển trong không gian bên ngoài bầu khí quyển của trái đất (ví dụ, những vệ tinh viễn thông hoặc vệ tinh dùng trong ngành khí tượng).
(3) Các phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ, có chức năng đưa một vật vào quỹ đạo quay xung quanh trái đất (“phương tiện phóng vệ tinh”) hoặc vào ảnh hưởng của một trường trọng lực nằm ngoài vùng sức hút của quả đất (“phương tiện phóng tàu vũ trụ”). Các phương tiện này truyền đến vật phóng một vận tốc trên 7.000m/giây trước khi rời bệ phóng.
(4) Các phương tiện phóng không hết một quỹ đạo thường theo đường cong parabol và thường mang ra ngoài bầu khí quyển quả đất những dụng cụ phục vụ mục đích khoa học hoặc kỹ thuật khác có thể thu hồi hoặc không thu hồi lại. Khi những vật có ích ấy được phóng đi, thì tốc độ mà các phương tiện truyền đến để đẩy vật phóng đi không vượt quá 7.000m/giây. Các vật có ích rơi trở lại quả đất thường bằng dù để thu hồi. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các tên lửa chiến đấu, các tên lửa được dẫn đường, ví dụ “tên lửa đạn đạo”, và các vũ khí chiến tranh tương tự mà không truyền đến vật phóng một vận tốc lớn hơn 7.000m/giây (nhóm 93.06). Các phương tiện phóng này mang theo các vũ khí chiến tranh như chất nổ, đầu đạn, hoá chất và sau khi bay theo một đường cong parabol thì vật bay này tác động tới mục tiêu. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Các mô hình, cho dù có được chế tạo chính xác theo tỷ lệ hay không, để trang trí (ví dụ, nhóm 44.20 hoặc 83.06), chỉ để trưng bày (nhóm 90.23).
(b) Phương tiện bay không người lái được nêu tại Chú giải 1 Chương này (nhóm 88.06).
(c) Các đồ chơi hoặc mô hình để giải trí (nhóm 95.03).
(d) Các mô hình được thiết kế đặc biệt cho trò chơi di chuyển trong công viên giải trí hoặc trong các trò chơi hội chợ (nhóm 95.08). [88.03]
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8802
Mã HS của Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ là gì?
Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ thuộc nhóm HS 8802, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 88021100, 88021200, 88022010, 88022090, 88023010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); trừ phương tiện bay không người lái thuộc nhóm 88.06; tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàu vũ trụ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8802 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 88)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ