Mã HS nhóm 8609 – Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức (nhóm HS 8609) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8609 | Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức | |||||
86090010 | - Bằng kim loại cơ bản | - Of base metal | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
86090090 | - Loại khác | - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8609
86.09 - Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức.
Các công ten nơ (kể cả toa nâng hàng) là những thùng đựng được thiết kế và trang bị đặc biệt để có thể chuyển đi bằng một hay nhiều phương thức vận tải (ví dụ, đường bộ, đường sắt hay đường thuỷ hoặc đường không). Chúng được trang bị với các phụ kiện (móc, vòng, bánh lăn, giá đỡ v.v ...) để tạo thuận lợi cho việc chuyển hàng và xếp hàng lên xe, lên máy bay hoặc tàu bè. Chúng được trang bị như vậy để phù hợp với việc chuyên chở hàng hoá “đến tận đích” mà không cần đóng lại tại nơi trung gian và, được cấu tạo vững chắc để có thể dùng được nhiều lần. Loại thông thường nhất, nó có thể bằng gỗ hoặc kim loại, gồm một hộp lớn được lắp cửa, hoặc lắp các vách có thể tháo lắp được. Những dạng công ten nơ chính bao gồm:
(1) Các công ten nơ dùng để chuyển đồ đồ đạc.
(2) Các công ten nơ kín để chuyên chở thực phẩm hoặc hàng dễ hỏng.
(3) Các công te nơ (thường có hình trụ) để vận chuyển chất lỏng hoặc khí. Các cong ten nơ này chỉ được xếp ở nhóm này nếu chúng kết hợp một giá đỡ cho phép chúng được lắp với các loại phương tiện vận tải hay tàu thuyền; Nếu không thì chúng được phân loại theo nguyên liệu cấu thành nên chúng.
(4) Các công ten nơ không có mui dùng để chuyên chở hàng hoá công kềnh như than, quặng, đá, lát, gạch, ngói... Những loại này thường có đáy và vách được lắp bản lề để dễ dàng cho việc tháo dỡ.
(5) Các loại riêng biệt để chở hàng hoá đặc biệt, nhất là các sản phẩm dễ vỡ như thuỷ tinh, gốm... hoặc các động vật sống. Các công te nơ thường có kích thước giao động từ 4 đến 145m3. Tuy nhiên một số loại nhỏ hơn, nhưng có dung tích của chúng thường không dưới 1m3. Nhóm này loại trừ:
(a) Các loại hòm, thùng v.v... tuy được thiết kế để vận chuyển hàng hoá “tới tận đích” không được cấu tạo đặc biệt như mô tả trên đây để được gắn kẹp cho với các xe vận chuyển, máy bay hoặc tàu biển; Những loại này được phân loại theo nguyên liệu cấu thành nên chúng.
(b) Các xe moóc đường sắt (chủ yếu sử dụng như xe moóc trên đường bộ, nhưng được thiết kế để chúng có thể được vận chuyển trên toa xe đường sắt đặc biệt đã lắp ray dẫn hướng) (nhóm 87.16).
(c) Các khối mô-đun xây dựng (nhóm 94.06).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8609
Mã HS của Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức là gì?
Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức thuộc nhóm HS 8609, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 86090010, 86090090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8609 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 86)
- 8601 – Đầu máy di chuyển trên đường ray chạy bằ
- 8602 – Đầu máy di chuyển trên đường ray khác; t
- 8603 – Toa xe khách, toa xe hàng và toa xe hành
- 8604 – Xe bảo dưỡng hoặc phục vụ dùng trong đườ
- 8605 – Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng c
- 8606 – Toa xe hàng và toa goòng dùng trên đường
- 8607 – Các bộ phận của đầu máy hoặc của phương
- 8608 – Bộ phận cố định và ghép nối của đường ra
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ