Mã HS nhóm 8605 – Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý(1), toa xe bưu vụ(1) và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý(1), toa xe bưu vụ(1) và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04) (nhóm HS 8605) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
86050000 | Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý(1), toa xe bưu vụ(1) và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04) | Railway or tramway passenger coaches, not self-propelled; luggage vans, post office coaches and other special purpose railway or tramway coaches, not self-propelled (excluding those of heading 86.04) | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8605
86.05 - Toa xe chở khách không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý, toa xe bưu vụ và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04).
Nhóm này gồm một nhóm các toa xe di chuyển trên đường sắt hay đường tàu điện loại không tự hành (bao gồm các toa móoc tàu điện và toa đường sắt có dây cáp kéo), loại thường được gắn với tàu chở khách. Nhóm này bao gồm :
(1) Toa tàu chở khách các loại, kể cả toa giường nằm, toa ăn, toa phòng khách, toa giải trí (được trang bị đặc biệt dùng để giải trí, khiêu vũ ...).
(2) Toa xe lửa bằng cáp kéo.
(3) Toa moóc xe điện.
(4) Toa đặc biệt để vận chuyển công nhân dưới hầm mỏ.
(5) Toa cho nhân viên đường sắt ở.
(6) Toa hành lý và toa hỗn hợp người hành lý.
(7) Toa bưu điện di động.
(8) Toa cứu thương, bệnh viện, toa chụp tia X hoặc các loại toa tương tự.
(9) Toa chở tù.
(10) Toa bọc thép.
(11) Toa có trang bị đặc biệt với các thiết bị vô tuyến hoặc thiết bị điện tín.
(12) Các toa huấn luyện được lắp các thiết bị, máy móc hoặc mô hình thu nhỏ (ví dụ loại để huấn luyện nhân viên đường sắt).
(13) Toa triển lãm.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8605
Mã HS của Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý(1), toa xe bưu vụ(1) và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04) là gì?
Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý(1), toa xe bưu vụ(1) và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04) thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 86050000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý(1), toa xe bưu vụ(1) và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý(1), toa xe bưu vụ(1) và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04) là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý(1), toa xe bưu vụ(1) và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Toa xe chở khách(1) không tự hành dùng cho đường sắt hoặc đường tàu điện; toa xe hành lý(1), toa xe bưu vụ(1) và toa xe chuyên dùng khác cho đường sắt hoặc đường tàu điện, không tự hành (trừ các loại thuộc nhóm 86.04) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 86)
- 8601 – Đầu máy di chuyển trên đường ray chạy bằ
- 8602 – Đầu máy di chuyển trên đường ray khác; t
- 8603 – Toa xe khách, toa xe hàng và toa xe hành
- 8604 – Xe bảo dưỡng hoặc phục vụ dùng trong đườ
- 8606 – Toa xe hàng và toa goòng dùng trên đường
- 8607 – Các bộ phận của đầu máy hoặc của phương
- 8608 – Bộ phận cố định và ghép nối của đường ra
- 8609 – Công-ten-nơ (kể cả công-ten-nơ dùng vận
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ