Mã HS nhóm 5907 – Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự (nhóm HS 5907) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5907 | Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự | |||||
59070010 | - Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với dầu hoặc các chế phẩm từ dầu | - Fabrics impregnated, coated or covered with oil or oil-based preparations | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
59070030 | - Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với hóa chất chịu lửa | - Fabrics impregnated, coated or covered with fire resistant substances | kg/m/m2 | 5 | 7.5 | 8/10 |
59070040 | - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với nhung xơ vụn, toàn bộ bề mặt được phủ với xơ vụn dệt | - Fabrics impregnated, coated or covered with flock velvet, the entire surface of which is covered with textile flock | kg/m/m2 | 10 | 15 | 8/10 |
59070050 | - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ lớp sáp, hắc ín, bi-tum hoặc các sản phẩm tương tự | - Fabrics impregnated, coated or covered with wax, tar, bitumen or similar products | kg/m/m2 | 10 | 15 | 8/10 |
59070060 | - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các vật liệu khác | - Fabrics impregnated, coated or covered with other substances | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
59070090 | - Loại khác | - Other | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5907
59.07 - Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự.
(I) CÁC LOẠI VẢI DỆT ĐÃ ĐƯỢC NGÂM TẨM, PHỦ HOẶC TRÁNG BẰNG CÁCH KHÁC Nhóm này gồm vải dệt (không kể các sản phẩm thuộc nhóm từ 59.01 đến 59.06), đã được ngâm tẩm, phủ hoặc tráng, với điều kiện việc ngâm tẩm, phủ, tráng có thể nhìn thấy bằng mắt thường; theo mục đích đó, không cần xem xét đến việc thay đổi về màu sắc do quá trình thấm tẩm, phủ hoặc tráng tạo ra. Vải dệt, trong đó việc ngâm tẩm, phủ hoặc tráng không thể nhìn thấy hoặc có thể nhìn thấy là do có sự thay đổi màu sắc, và vải hoàn thiện bằng cách hồ thông thường chủ yếu là chất bột hoặc các chất tương tự, bị loại ra khỏi nhóm này (xem Chú giải 6 của Chương này); những sản phẩm này thường được phân loại vào các Chương từ 50 đến 55, 58 hoặc 60. Ví dụ về loại vải kiểu này bị loại trừ là loại vải đã được thấm tẩm với hồ, tinh bột hoặc các chất hồ tương tự (ví dụ như vải phin (organdies), vải muslin), hoặc với các chất chỉ dùng cho mục đích chống nhăn, chống mối mọt, chống co hoặc chống thấm nước (ví dụ như vải ga-ba-din và pô-pơ-lin chống thấm nước). Vải được kể đến ở đây bao gồm :
(A) Vải được phủ, tráng nhựa đường, bitum hoặc các sản phẩm tương tự, chúng dùng để làm vải sơn dầu hoặc các loại vải để đóng gói khác.
(B) Vải phủ sáp.
(C) Vải mịn được phủ hoặc ngâm tẩm chế phẩm mà thành phần chính là nhựa cây tự nhiên và long não hoặc được làm cho không thấm thấu được bằng cách đem đi ngâm tẩm hoặc phủ dầu (đôi lúc được biết đến dưới tên sau "Tafftetas cirés")
(D) Vải dệt khác được phủ hoặc ngâm tẩm dầu hoặc các chế phẩm có thành phần chủ yếu là dầu khô (drying oil). Nhóm này bao gồm vải dầu là loại vải thường làm từ bông hoặc lanh, được phủ trên 1 hoặc 2 mặt với các chất dán chủ yếu bao gồm dầu hạt lanh được ôxy hóa, chất làm đầy vào và chất màu. Nhóm này cũng bao gồm vải dùng để đóng gói, vải thô bền làm từ sợi cây gai dầu, sợi đay, bông, lanh hoặc sợi nhân tạo có thể chống thấm nước bằng cách phủ 1 lớp dày hỗn hợp dầu khô (drying oil) và bồ hóng.
(E) Vải phủ si-li-cát làm cho chúng có thể chịu lửa (ví dụ tấm chắn chịu lửa).
(F) Vải được tráng phủ hoàn toàn với lớp màu đồng nhất của sơn hoặc bột kim loại
(G) Vải, bề mặt được phủ keo dán (keo dán cao su hoặc loại khác), chất liệu plastic, cao su hoặc các vật liệu khác và được rắc 1 lớp mịn các vật liệu khác như :
(1) Bột xơ vụn hoặc bụi xơ để sản xuất vải giả da lộn, (Vải được làm bằng cách tương tự với sợi dệt dài hơn bị loại trừ khỏi nhóm này nếu chúng có đặc điểm giống da lông nhân tạo thuộc nhóm 43.04). Vải phủ xơ vụn hoặc bụi xơ để làm giả vải tuyết nhung (ví dụ như: vải nhung kẻ) vẫn được phân loại trong nhóm này.
(2) Lie (bần) ở dạng bột (ví dụ: dùng phủ tường).
(3) Bột hoặc hạt thủy tinh nhỏ (như vi hạt thủy tinh dùng cho màn hình máy chiếu phim).
(4) Mica ở dạng bột.
(H) Vải đã được ngâm tẩm ma-tít chủ yếu là va-sơ-lin hoặc các loại matít khác, dùng để dán kính, để làm mái chống thấm nước, sửa chữa máng nước,... Nhóm này không bao gồm vải có hoa văn với các hình mẫu có được do sơn hoặc phủ (ví dụ: với bụi xơ dệt - xem Chú giải 6 của Chương này) (nhìn chung chúng được phân loại vào các nhóm 59.05 hoặc các Chương từ 50 đến 55, 58 hoặc 60). Nhóm này không bao gồm:
(a) Tơ dầu và các loại vải thấm dầu tương tự đã được làm thành các hình dạng hoặc đóng gói để bán lẻ dùng cho mục đích y tế, phẫu thuật hay thú y; đồ băng bó đã tẩm thuốc; băng đã phủ thạch cao dùng cho bó bột khi gãy, vỡ hoặc rạn nứt xương được làm thành các hình dạng hoặc đóng gói để bán lẻ (nhóm 30.05).
(b) Vải dệt có phủ 1 lớp chất nhạy (các nhóm 37.01 đến 37.04).
(c) Gỗ trang trí trên lớp bồi bằng vải dệt (nhóm 44.08).
(d) Vải đã được ngâm tẩm, phủ, tráng đã hoàn thiện như đã mô tả tại Phần (II) của Chú giải tổng quát Phần XI.
(e) Vải canvas dùng để vẽ (nhóm 59.1001).
(f) Vải sơn và các sản phẩm khác thuộc nhóm 59.04.
(g) Bột mài hoặc hạt mài tự nhiên hoặc nhân tạo, trên lớp bồi bằng vải dệt (nhóm 68.05).
(h) Tấm lợp có lớp nền bằng vải dệt được bao xung quanh hoặc phủ cả hai mặt bằng một lớp asphalt hoặc các vật liệu tương tự (nhóm 68.07).
(ij) Lá kim loại trên lớp bồi bằng vải dệt (thường thuộc Phần XVI hoặc XV).
(II) VẢI CANVAS ĐƯỢC VẼ LÀM PHÔNG CẢNH CHO RẠP HÁT, PHÔNG TRƯỜNG QUAY HOẶC LOẠI TƯƠNG TỰ. Nhóm này bao gồm các tấm vải canvas hoặc vật liệu dệt tương tự đã được vẽ dùng để trang trí cảnh trong nhà hoặc cảnh ngoài trời hay các hình vẽ có mô típ khác nhau, dùng để dựng cảnh trên sân khấu hoặc dùng để vẽ chân dung hoặc dùng trong trường quay phim hay phòng chụp ảnh vv... Vải loại này có thể được cắt thành hình, ở dạng cuộn hoặc được gắn vào khung kim loại hoặc vào khung gỗ.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5907
Mã HS của Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự là gì?
Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự thuộc nhóm HS 5907, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 59070010, 59070030, 59070040, 59070050, 59070060…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự dao động từ 5% đến 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5907 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 59)
- 5901 – Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột,
- 5902 – Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền c
- 5903 – Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặ
- 5904 – Vải sơn, đã hoặc chưa cắt thành hình; cá
- 5905 – Các loại vải dệt phủ tường
- 5906 – Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc n
- 5908 – Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt
- 5909 – Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống
- 5910 – Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai,
- 5911 – Các sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ ch
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ