Mã HS nhóm 5902 – Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon (nhóm HS 5902) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5902 | Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon | |||||
590210 | - Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác: | |||||
| - - Vải tráng cao su làm mép lốp: | ||||||
59021011 | - - - Từ sợi ni lông 6 (Nylon-6)(SEN) | - - - Of nylon-6 yarn | kg/m/m2 | 3 | 4.5 | 8/10 |
59021019 | - - - Loại khác(SEN) | - - - Other | kg/m/m2 | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
59021091 | - - - Từ sợi ni lông 6 (Nylon-6) | - - - Of nylon-6 yarn | kg/m/m2 | 10 | 15 | 8/10 |
59021099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m/m2 | 5 | 7.5 | 8/10 |
590220 | - Từ các polyeste: | |||||
59022020 | - - Vải tráng cao su làm mép lốp(SEN) | - - Chafer fabric, rubberised | kg/m/m2 | 0 | 5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
59022091 | - - - Chứa bông | - - - Containing cotton | kg/m/m2 | 3 | 4.5 | 8/10 |
59022099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m/m2 | 5 | 7.5 | 8/10 |
59029000 | - Loại khác | - Other | kg/m/m2 | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5902
59.02 - Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon.
5902.10 - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
5902.20 - Từ các polyeste
5902.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm vải mành dùng làm lốp, đã được hoặc chưa được nhúng hoặc ngâm tẩm với cao su hoặc plastic. Vải loại này được sử dụng trong sản xuất lốp xe và bao gồm sợi dọc từ các sợi filament song song, được cố định, với những khoảng cách nhất định, bằng các sợi ngang. Sợi dọc luôn bao gồm các sợi có độ bền cao từ nylon hoặc polyamit khác, polyeste hoặc tơ nhân tạo visco, trong khi sợi ngang được xếp ngang với khoảng cách khá xa và mục đích duy nhất là để giữ cho sợi dọc đứng yên, cũng có thể có thêm các sợi khác. Xem thêm mô tả về sợi có độ bền cao tại Chú giải 6 Phần XI. Nhóm này không bao gồm các loại vải dệt thoi khác được sử dụng để sản xuất lốp xe cũng như các loại vải sợi không thỏa mãn các chi tiết kỹ thuật của Chú giải 6 Phần XI (Chương 54 hoặc nhóm 59.03 hoặc 59.06, tùy từng trường hợp).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5902
Mã HS của Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon là gì?
Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon thuộc nhóm HS 5902, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 59021011, 59021019, 59021091, 59021099, 59022020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon dao động từ 0% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5902 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 59)
- 5901 – Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột,
- 5903 – Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặ
- 5904 – Vải sơn, đã hoặc chưa cắt thành hình; cá
- 5905 – Các loại vải dệt phủ tường
- 5906 – Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc n
- 5907 – Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng ho
- 5908 – Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt
- 5909 – Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống
- 5910 – Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai,
- 5911 – Các sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ ch
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ