Mã HS nhóm 5906 – Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02 (nhóm HS 5906) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5906 | Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02 | |||||
59061000 | - Băng dính có chiều rộng không quá 20 cm | - Adhesive tape of a width not exceeding 20 cm | kg/m/m2 | 12 | 18 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
59069100 | - - Vải dệt kim hoặc vải móc | - - Knitted or crocheted | kg/m/m2 | 10 | 15 | 8/10 |
590699 | - - Loại khác: | |||||
59069910 | - - - Tấm vải cao su phù hợp sử dụng tại bệnh viện | - - - Rubberised sheeting suitable for hospital use | kg/m/m2 | 5 | 7.5 | 8/10 |
59069990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m/m2 | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5906
59.06 - Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02.
5906.10 - Băng dính có chiều rộng không quá 20 cm
- Loại khác:
5906.91 - - Vải dệt kim hoặc móc
5906.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(A) Vải dệt được ngâm tẩm, phủ, tráng hoặc ép bằng cao su, kể cả vải được nhúng (trừ những sản phẩm thuộc nhóm 59.02), có trọng lượng:
(1) Không quá 1.500 g/m2, không tính đến tỷ lệ giữa nguyên liệu dệt và cao su; hoặc
(2) Nếu quá 1.500 g/m2, thì trọng lượng của vật liệu dệt lớn hơn 50%. Vải phủ cao su này chủ yếu để sản xuất hàng may mặc chống thấm nước, trang phục đặc biệt chống phóng xạ, sản phẩm bơm hơi, dụng cụ cắm trại, đồ vệ sinh, vv... Một số loại vải dùng để bọc nệm, được phủ một lớp mủ cao su mỏng, không nhất thiết thuộc loại chống thấm nước, vẫn được phân loại trong nhóm này. Không nên nhầm lẫn vải loại này với vải được dán lớp bằng chất dính cao su, như sản phẩm dùng cho thân xe (coachwork) hoặc cho giầy dép. Mặt cắt ngang của loại vải thứ hai không cho thấy bề dày của cao su và chúng thường được phân loại vào các Chương từ 50 đến 55.
(B) Vải làm từ sợi, dải hoặc các vật liệu tương tự, được ngâm tẩm, phủ, tráng hoặc bao ngoài bằng cao su, thuộc nhóm 56.04.
(C) Vải không có sợi ngang hình thành bởi các sợi song song được kết lại bằng keo dính hoặc cán láng bằng cao su, không xét đến trọng lượng của chúng tính trên một mét vuông. Những sản phẩm này dùng để sản xuất lốp xe, ống cao su, băng truyền hoặc băng tải hoặc băng đai, vv....
(D) Băng dính, kể cả băng dính cách điện, trong đó lớp bồi làm bằng vải dệt, đã được hoặc chưa được phủ cao su trước đó và chất dính bằng cao su. Nhóm này không bao gồm:
(a) Băng dính ngâm tẩm hoặc tráng bằng dược chất hoặc làm thành dạng nhất định hoặc được đóng gói để bán lẻ phục vụ cho mục đích y tế, phẫu thuật, nha khoa, hoặc thú y (nhóm 30.05).
(b) Vải phủ cao su làm từ loại được mô tả trong đoạn (A) (2) ở trên nhưng trọng lượng của nguyên liệu dệt không quá 50% (nhóm 40.05 hoặc 40.08).
(c) Phiến, tấm, hoặc dải làm từ cao su xốp kết hợp với vải dệt, trong đó vải dệt chỉ đóng vai trò gia cố (nhóm 40.08). Khi đề cập đến các tiêu chí để phân biệt giữa những sản phẩm này và các sản phẩm tương tự thuộc nhóm 59.06 thì xem mục (A) của Chú giải chi tiết của nhóm 40.08.
(d) Băng tải hoặc băng truyền và băng đai, thường bao gồm vải cốt lốp (carcass) làm từ nhiều lớp vải dệt (được hoặc không được cao su hóa) được phủ cao su lưu hóa (nhóm 40.10).
(e) Thảm, vải sơn và các tấm trải sàn khác được bồi bằng cao su để làm tăng tính đàn hồi và kết dính với sàn (Chương 57 hoặc nhóm 59.04 tùy từng trường hợp).
(f) Sản phẩm dệt được chần thuộc nhóm 58.11.
(g) Vải dệt (có hay không có phớt) có nhiều lớp vải được kết lại bằng cao su và lưu hóa dưới áp suất, loại được dùng trong việc sản xuất bằng máy kim chải, lớp in lót hoặc các sản phẩm khác tương tự dùng cho mục đích kỹ thuật, kể cả vải khổ hẹp làm từ nhung được ngâm tẩm cao su, dùng để bọc các trục dệt (nhóm 59.11).
(h) Vải được cao su hóa đã hoàn thiện như được mô tả tại phần (II) của Chú giải tổng quát Phần XI (thường là các Chương từ 61 đến 63).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5906
Mã HS của Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02 là gì?
Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02 thuộc nhóm HS 5906, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 59061000, 59069100, 59069910, 59069990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02 dao động từ 5% đến 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5906 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 59)
- 5901 – Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột,
- 5902 – Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền c
- 5903 – Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặ
- 5904 – Vải sơn, đã hoặc chưa cắt thành hình; cá
- 5905 – Các loại vải dệt phủ tường
- 5907 – Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng ho
- 5908 – Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt
- 5909 – Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống
- 5910 – Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai,
- 5911 – Các sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ ch
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ