Mã HS nhóm 5702 – Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự (nhóm HS 5702) gồm 28 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5702 | Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự | |||||
57021000 | - Thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự | - “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” and similar hand-woven rugs | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57022000 | - Hàng trải sàn từ xơ dừa (coir) | - Floor coverings of coconut fibres (coir) | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
| - Loại khác, có cấu tạo nổi vòng, chưa hoàn thiện: | ||||||
57023100 | - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn | - - Of wool or fine animal hair | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57023200 | - - Từ các vật liệu dệt nhân tạo | - - Of man-made textile materials | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
570239 | - - Từ các vật liệu dệt khác: | |||||
57023910 | - - - Từ bông | - - - Of cotton | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57023920 | - - - Từ xơ đay | - - - Of jute fibres | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57023990 | - - - Loại khác | - - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
| - Loại khác, có cấu tạo nổi vòng, đã hoàn thiện: | ||||||
570241 | - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn: | |||||
57024110 | - - - Thảm cầu nguyện (SEN) | - - - Prayer rugs | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57024190 | - - - Loại khác | - - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
570242 | - - Từ vật liệu dệt nhân tạo: | |||||
57024210 | - - - Thảm cầu nguyện (SEN) | - - - Prayer rugs | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57024290 | - - - Loại khác | - - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
570249 | - - Từ các vật liệu dệt khác: | |||||
| - - - Từ bông: | ||||||
57024911 | - - - - Thảm cầu nguyện (SEN) | - - - - Prayer rugs | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57024919 | - - - - Loại khác | - - - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57024920 | - - - Từ xơ đay | - - - Of jute fibres | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
57024991 | - - - - Thảm cầu nguyện (SEN) | - - - - Prayer rugs | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57024999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
570250 | - Loại khác, không có cấu tạo nổi vòng, chưa hoàn thiện: | |||||
57025010 | - - Từ bông | - - Of cotton | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57025020 | - - Từ xơ đay | - - Of jute fibres | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57025090 | - - Loại khác | - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
| - Loại khác, không có cấu tạo nổi vòng, đã hoàn thiện: | ||||||
570291 | - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn: | |||||
57029110 | - - - Thảm cầu nguyện (SEN) | - - - Prayer rugs | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57029190 | - - - Loại khác | - - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
570292 | - - Từ vật liệu dệt nhân tạo: | |||||
57029210 | - - - Thảm cầu nguyện (SEN) | - - - Prayer rugs | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57029290 | - - - Loại khác | - - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
570299 | - - Từ các vật liệu dệt khác: | |||||
| - - - Từ bông: | ||||||
57029911 | - - - - Thảm cầu nguyện (SEN) | - - - - Prayer rugs | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57029919 | - - - - Loại khác | - - - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57029920 | - - - Từ xơ đay | - - - Of jute fibres | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
57029991 | - - - - Thảm cầu nguyện (SEN) | - - - - Prayer rugs | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
57029999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | m2/chiếc | 12 | 18 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 5702
57.02 - Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự.
5702.10 - Thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự
5702.20 - Hàng trải sàn từ xơ dừa (coir)
- Loại khác, có cấu tạo nổi vòng, chưa hoàn thiện:
5702.31 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
5702.32 - - Từ các vật liệu dệt nhân tạo
5702.39 - - Từ các loại vật liệu dệt khác
- Loại khác, có cấu tạo nổi vòng, đã hoàn thiện:
5702.41 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
5702.42 - - Từ các vật liệu dệt nhân tạo
5702.49 - - Từ các vật liệu dệt khác
5702.50 - Loại khác, không có cấu tạo nổi vòng, chưa hoàn thiện:
- Loại khác, không có cấu tạo nổi vòng, đã hoàn thiện:
5702.91 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
5702.92 - - Từ các vật liệu dệt nhân tạo
5702.99 - - Từ các vật liệu dệt khác
Các loại thảm và hàng dệt trải sàn khác thuộc nhóm này bao gồm:
(1) Thảm Wilton và các loại thảm tương tự. Chúng có vải nền bền, nặng được phủ bởi một bề mặt vòng lông (như là, mặt phải được hình thành bởi các sợi chỉ sát nhau hoặc các túm sợi dựng thẳng góc), hoặc bởi một bề mặt nổi vòng. Bề mặt của các loại thảm này được cấu tạo bằng các sợi chỉ dọc bổ sung dùng để làm thành các vòng trên mặt phải của vải trong quá trình dệt bằng việc gắn tạm thời các thanh hoặc dây kim loại. Khi các vòng này được cắt đi thì sẽ tạo nên mặt vòng lông của thảm (như thảm Wilton, xem hình 4); trong loại thảm này, chỉ tạo vòng được móc đơn giản dưới sợi chỉ ngang. Ngược lại, nếu các vòng (được để lại trong tình trạng) không bị cắt thì các thảm làm ra có mặt vòng lông dạng vòng, như tấm thảm loại Brussel (xem Hình 4 &5) Hình 4 Hình 5 Các thảm này có thể được để trơn hoặc được trang trí hoa văn. Các hoa văn này được dệt trên một khung dệt (ví dụ khung dệt Jacquard) được trang bị đặc biệt để mà có khả năng tạo ra một mẫu hoa văn thu được bằng cách sử dụng 2 đến 5 loại sợi màu khác nhau. Thảm Wilton cũng được sản xuất bằng việc dệt hai tấm vải với một sợi chỉ tạo vòng thông thường mà sợi chỉ này bị cắt sau khi dệt để tạo thành 2 tấm thảm nổi vòng (thảm mặt đối mặt Wilton). Sợi tạo vòng thường làm bằng lông cừu hoặc một hỗn hợp lông cừu/nylon, nhưng nó cũng có thể bằng bông, polyarnít, acrylic, viscose hoặc hỗn hợp các loại sợi đó. Vải nền thường là bông, đay hoặc popypropylen.
(2) Thảm Axminster: đây là các loại thảm dệt máy mà trong đó các hàng sợi nhung thảm (dệt) theo chiều ngang liên tiếp được đan ghép với nhau trong quá trình dệt phù hợp với sự sắp xếp mầu sắc được xác định trước.
(3) Thảm sơnin. Đặc tính chính của chúng là bề mặt nổi vòng được sản xuất bằng việc sử dụng các loại sợi sơnin (xem Chú giải chi tiết nhóm 56.06). Các loại sợi này có thể được dùng như một sản phẩm dệt ngang bổ sung vào theo cách thông thường; trong một số trường hợp các đoạn sợi sơnin ngắn được chèn thêm vào như một sợi dọc phụ không liên tục và được giữ cố định bằng vải nền.
(4) Thảm dệt ngang không có các vòng hoặc nổi vòng nhưng có thể được phân biệt với vải dệt thuộc các Chương từ Chương 50 đến 55 vì các loại thảm này nặng và bền, được dự kiến sử dụng như các tấm trải sàn. Loại thảm này bao gồm thảm Kidderminster hoặc còn gọi là thảm Bỉ “Belgian” là các loại thảm đúp, mẫu thiết kế được sản xuất bằng cách thay đổi khoảng cách của hai tấm vải. Ngoài các loại thảm sử dụng ở nhà tương đối mịn, nhóm này cũng bao gồm các loại thảm thô hoặc sản phẩm thô để làm thảm (như thảm vải thô) bằng sợi đay, sơ dừa, lông, sợi giấy... (luôn là kiểu dệt thô, dệt chéo, dệt hình chữ V), và các loại thảm giẻ (rag carpet) có sợi dọc làm từ sợi đay và sợi ngang làm từ dải vải phế liệu được buộc hai đầu với nhau.
(5) Thảm chùi chân ở cửa ra vào và các loại thảm tương tự. Chúng được cấu tạo chủ yếu gồm các búi cứng, thường làm bằng xơ dừa hoặc sợi xizan, được móc một cách đơn giản bên dưới sợi chỉ dọc của vải nền; chúng được sản xuất có kích cỡ nhỏ phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến.
(6) Thảm terry hoặc hoặc các loại thảm lót buồng tắm tương tự. Cần lưu ý rằng một số loại thảm nhất định được làm bằng cùng một phương pháp tương tự như các sợi nổi vòng hoặc vải sơnin thuộc nhóm 58.01, nhưng được chủ yếu dùng như tấm trải sàn, chúng được phân biệt bằng độ bền chắc, tính thô mộc của vật liệu sử dụng trong sản xuất hoặc bằng độ cứng của vải nền, thường có một sợi dọc thêm vào (stuffer).
(7) Thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các thảm được dệt thủ công tương tự. Kelme (hoặc Khilim) cũng còn gọi là Karamanie, được sản xuất bằng cùng một phương pháp như thảm dệt thủ công được mô tả trong Chú giải chi tiết nhóm 58.05, Phần (A). Bởi vậy, cấu trúc dệt của nó so sánh được với các mặt hàng thuộc các loại thảm đã nêu ở trên và nhìn chung, những khoảng trống là như nhau khi nhìn vào giữa các sợi dọc. Tuy nhiên, nếu chỉ đề cập tới mẫu hoa văn, thảm “Kelem” không có bất cứ trang trí hình hoa hoặc hình lá nào, mà chỉ là những mẫu trang trí bằng đường thẳng. Mặc dù mặt trước có thể được phân biệt với mặt sau bởi các trang trí, nhưng sự khác nhau này chỉ rất ít đến mức mà hai mặt đều có thể được sử dụng. Thảm Kelem đôi khi được làm bằng hai dải được khâu lại với nhau, cách trang trí này được làm như một cách thức để che dấu các đường khâu. Đó chính là tại sao mà nó chỉ có một đường viền (các đầu mút của sản phẩm dệt) trên các mép ngắn hoặc thậm chí không có gì cả. Điều này hiển nhiên không loại trừ các đường viền thêm vào. Nói chung, sợi dọc là làm bằng len và sợi ngang là sợi lông cừu hoặc sợi bông. Nhóm này cũng bao gồm mặt hàng được sản xuất theo kỹ nghệ Kelem (ở vùng trung tâm Châu âu nói riêng) mà chúng được trang trí với hoa văn bằng các mẫu trang trí cùng kiểu như các loại thảm Kalem phương Đông sáng bóng. Schumacks được dệt cùng cách như Kelem nhưng lại khác so với Kelem ở những điểm sau đây: - ngay sau khi một hoặc hai sợi ngang tạo thành hoa văn được làm hoàn chỉnh thì sợi ngang bổ sung sẽ được chèn vào theo chiều rộng của tấm vải, điều này sẽ hạn chế bớt những khoảng trống trong sợi dọc; - khi đề cập đến mẫu hoa văn, hình nền thường được trang trí bằng 3 đến 5 ngôi sao sặc sỡ trải dài trông giống như huân chương; đường viền nhìn chung bao gồm một băng chính rộng và 2 đến 3 băng phụ. Mặt trái có các đầu mút có lông mịn, dài vài cm theo chiều dài của nó, vẫn được giữ lại sau khi sợi ngang bị tách nhỏ ra. Sợi ngang của thảm Schumacks là loại len trong khi đó sợi dọc có thể là len hoặc sợi bông; hoặc thậm chí là lông dê. Các loại thảm tương tự thuộc thảm Sileh đặc biệt được sản xuất bằng cách tương tự với thảm Schumacks. Mẫu hoa văn của thảm Sileh cơ bản được hoàn thiện bằng các mẫu trang trí rời hình chữ S hoặc ở mặt chính hoặc từ sau ra trước, và một số mẫu trang trí rời có hình động vật được điểm xuyết dọc theo toàn bộ bề mặt. Sợi dọc và sợi ngang của thảm Sileh là len (trong một số ít trường hợp sợi dọc là sợi bông). Nhóm này loại trừ các loại chiếu và thảm làm từ vật liệu tết bện (Chương 46).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5702
Mã HS của Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự là gì?
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự thuộc nhóm HS 5702, gồm 28 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 57021000, 57022000, 57023100, 57023200, 57023910…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5702 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 57)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ