Mã HS nhóm 5607 – Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic (nhóm HS 5607) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
5607Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic
- Từ xidan (sisal) hoặc từ xơ dệt khác của các cây thuộc chi cây thùa (Agave):
56072100- - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện- - Binder or baler twinekg/m12188/10
56072900- - Loại khác- - Otherkg/m12188/10
- Từ polyetylen hoặc polypropylen:
56074100- - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện- - Binder or baler twinekg/m12188/10
56074900- - Loại khác- - Otherkg/m12188/10
560750- Từ xơ tổng hợp khác:
56075010- - Sợi bện (cord) cho dây đai chữ V làm từ xơ nhân tạo đã xử lý bằng resorcinol formaldehyde; sợi polyamit và sợi polytetrafloro-ethylen có độ mảnh lớn hơn 10.000 decitex, dùng để làm kín các loại bơm, van và các sản phẩm tương tự- - V-belt cord of man-made fibres treated with resorcinol formaldehyde; polyamide and polytetrafluoro-ethylene yarns measuring more than 10,000 decitex, of a kind used for sealing pumps, valves and similar articleskg/m12188/10
56075090- - Loại khác- - Otherkg/m12188/10
560790- Loại khác:
56079010- - Từ các xơ tái tạo- - Of artificial fibreskg/m12188/10
- - Từ xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee) hoặc các xơ (lá thực vật) cứng khác:
56079021- - - Từ xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee)- - - Of abaca (Manila hemp or Musa textilis Nee)kg/m12188/10
56079022- - - Từ các xơ (lá thực vật) cứng khác- - - Of other hard (leaf) fibreskg/m12188/10
56079030- - Từ đay hoặc các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03- - Of jute or other textile bast fibres of heading 53.03kg/m12188/10
56079090- - Loại khác- - Otherkg/m12188/10

Chú giải nhóm 5607

56.07 - Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic. (+).

- Từ xidan (sisal) hoặc từ xơ dệt khác của các cây thuộc chi cây thùa (Agave):

5607.21 - - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện

5607.29 - - Loại khác

- Từ polyetylen hoặc polypropylen:

5607.41- - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện

5607.49 - - Loại khác

5607.50 - Từ xơ tổng hợp khác

5607.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm dây xe, chão bện, dây thừng và cáp được sản xuất bằng việc xoắn, bện hoặc tết.

(1) Dây xe, chão bện (cordage), dây thừng và cáp chưa tết hoặc bện. Các Phần (I) (B) (1) và (2) (đặc biệt là Bảng) thuộc Chú giải tổng quát của Phần XI đưa ra các trường hợp trong đó các loại sợi đơn, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp được xem như dây xe, chão bện (cordage), dây thừng và cáp thuộc nhóm này. Sợi dệt được gia cố bằng chỉ kim loại luôn được phân loại ở đây và phân biệt với các sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05 trong đó tao dây (strand) kim loại thường dày hơn và có tác dụng chỉ để gia cố và không dùng cho mục đích trang trí. Nhóm này cũng bao gồm dây xe, chão bện, dây thừng và cáp thu được từ việc bóc tách các dải đã gần như được tách hoàn toàn thành các sợi filament bằng cách xoắn.

(2) Dây xe, chão bện (cordage), dây thừng và cáp đã tết hoặc bện Các loại này nằm trong các trường hợp được phân loại ở đây không tính đến trọng lượng trên độ dài của chúng. Chúng thường ở dạng dải viền hình ống thường được làm bằng vật liệu dệt thô hơn các loại dải viền của nhóm 58.08. Tuy nhiên, những hàng hóa đã tết bện thuộc nhóm này ít khác với hàng hóa thuộc nhóm 58.08 bởi bản chất của sợi được sử dụng hơn là do được tết chặt, với kết cấu vững, tạo cho chúng khả năng phù hợp để sử dụng như dây xe, chão bện, dây thừng hoặc cáp. Thêm vào đó, chúng thường không bị nhuộm màu. Các sợi quan trọng nhất được sử dụng trong sản xuất dây xe, chão bện, dây thừng, cáp là sợi gai, đay, sợi xixan, sợi bông, và các loại sợi tổng hợp. Dây xe, chão bện, dây thừng, cáp bằng sợi giấy được phân loại ở đây nếu chúng được tết hoặc được gia cố bằng chỉ kim loại. Dây xe, chão bện, dây thừng và cáp được sử dụng như dây xe để buộc dùng trong bao gói hàng kiện, dây kéo, dây tải hàng... Tiết diện của chúng thường là hình tròn nhưng một số (ví dụ: một số cáp truyền) có dạng hình vuông, hình thang hoặc hình tam giác. Thông thường chúng không được tẩy trắng, nhung có thể được nhuộm, thấm tẩm tạo cho chúng lớp vỏ chống mục, các tao dây được nhuộm màu khác nhau, hoặc được thấm tẩm, tráng, bọc, phủ hoặc được bọc lớp bảo vệ bằng cao su hoặc plastic. Các sản phẩm này được phân loại ở đây cho dù đã hoặc chưa bị cắt theo chiều dài. Nhóm này không bao gồm:

(a) Dây trang trí được sử dụng bởi người bán bánh kẹo, người bán hoa... thuộc nhóm 56.05.

(b) Sợi quấn bọc, sợi sơnin và sợi sùi vòng thuộc nhóm 56.06.

(c) Các mặt hàng thuộc nhóm 56.09.

(d) Sợi Milanaise và các loại dây tương tự và các sản phẩm dệt đã quấn bọc khác thuộc nhóm 58.08.

(e) Các loại dây, dây tết và các loại tương tự, đã hoặc chưa được tráng, ngâm tẩm hoặc đã được gia cố bằng kim loại, loại được sử dụng trong ngành công nghiệp như vật liệu đóng gói hoặc vật liệu bôi trơn (nhóm 59.11).

(f) Các mẩu dây xe, chão bện, dây thừng và cáp thuộc nhóm 63.10.

(g) Dây xe, sợi bện (cord) được tráng vật liệu mài,... (nhóm 68.05).

(h) Các mặt hàng dùng cho thể dục (nhóm 95.06). ***

Chú giải phân nhóm.

Phân nhóm 5607.21 Phân nhóm này bao gồm dây xe đơn bằng sợi xizan (sisal) hoặc các loại sợi dệt khác thuộc giống Agave xoắn hình “Z” và dây xe chịu lực giật nhỏ nhất được tính bằng công thức sau: (R là lực chịu giật của dây xe tính bằng decaneuwtons (daN) và n là độ dài chịu lực của dây xe tính bằng mét trên kilogram) Ví dụ: Lực chịu giật của đây xe nhỏ nhất 150 (150 m/kg) là 98 daN, cho dây xe 200 (20m/kg) là 69 daN và cho dây xe 300 (300m/kg) là 40 daN. Phân nhóm 5607.41 Phân nhóm này bao gồm dây xe đơn bằng polyetylen hoặc polypropylen, đã được làm ổn định chống lại sự lão hóa dưới ánh sáng mặt trời, có xoắn hình “Z” và:

(a) Lực chịu giật nhỏ nhất được tính bằng công thức sau: (R là lực chịu giật dây xe tính bằng decanewtons (daN) và n là độ dài chịu lực của dây xe tính bằng mét trên kg);

(b) Lực chịu giật trung bình tối thiểu được tính bằng công thức sau: R’ = 0,58R (R’ là lực bứt đứt trung bình tính theo daN). Ví dụ: Lực chịu giật dây xe nhỏ nhất loại 98 daN và lực bứt đứt trung bình của 57 daN sẽ áp dụng cho số dây xe 330 (330 m/kg).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 5607

Mã HS của Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic là gì?

Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic thuộc nhóm HS 5607, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 56072100, 56072900, 56074100, 56074900, 56075010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 5607 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 56)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ