Mã HS nhóm 5601 – Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) (nhóm HS 5601) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5601 | Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) | |||||
| - Mền xơ từ vật liệu dệt và các sản phẩm của nó: | ||||||
56012100 | - - Từ bông | - - Of cotton | kg/m | 5 | 7.5 | 8/10 |
560122 | - - Từ xơ nhân tạo: | |||||
56012210 | - - - Tô (tow) đầu lọc thuốc lá (SEN) | - - - Cigarette tow | kg/m | 5 | 7.5 | 8/10 |
56012290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m | 5 | 7.5 | 8/10 |
56012900 | - - Loại khác | - - Other | kg/m | 5 | 7.5 | 8/10 |
560130 | - Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ: | |||||
56013010 | - - Xơ vụn polyamit | - - Polyamide fibre flock | kg/m | 5 | 7.5 | 8/10 |
56013020 | - - Xơ vụn bằng polypropylen | - - Polypropylene fibre flock | kg/m | 5 | 7.5 | 8/10 |
56013090 | - - Loại khác | - - Other | kg/m | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5601
56.01 - Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps).
- Mền xơ từ vật liệu dệt và các sản phẩm của nó:
5601.21 - - Từ bông
5601.22 - - Từ xơ nhân tạo
5601.29 - - Loại khác
5601.30 - Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ
(A) MỀN XƠ BẰNG CÁC NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA NÓ Mền xơ được đề cập ở đây được chế tạo bởi phương pháp ghép các lớp sợi dệt đã chải thô hoặc những sợi dệt air-laid lên trên lớp khác và sau đó nén chúng lại để tăng khả năng kết dính của sợi. Mền xơ đôi khi được ép nhẹ để tăng liên kết sợi, và trong một số trường hợp, để cố định lớp mền xơ lên trên lớp lót làm từ vải dệt thoi hoặc các loại vải dệt khác. Mền xơ có thể ở các dạng dễ uốn, xốp, tấm rất lớn, hoặc thậm chí rất dày, các sợi trong các dạng đó là ở dạng dễ bị tách riêng. Thông thường chúng được làm từ sợi bông (thấm nước hoặc các loại Mền xơ bông khác) hoặc bằng các sợi staple tái tạo. Men xơ chất lượng thấp, được làm từ phế liệu từ quá trình chải thô hoặc tái chế, thường chứa một tỷ lệ phế liệu kết xơ hoặc phế liệu sợi. Mền xơ được phân loại ở đây dù đã được hoặc chưa được tẩy trắng, nhuộm hoặc in. Nhóm này cũng bao gồm mền xơ mà trên đó láng một lượng nhỏ chất dính bám để tăng cường độ kết dính trên bề mặt của sợi; ngược lại với các sản phẩm không dệt, các sợi của các lớp bên trong mền xơ như vậy cỏ thể tách ra một cách dễ dàng. Tuy nhiên, chú ý rằng mền xơ được láng với chất dính và trong đó chất này không thấm được vào lớp bên trong thì được phân loại như một sản phẩm không dệt vào nhóm 56.03, thậm chí nếu các sợi của các lớp bên trong có thể tách ra dễ dàng. Mền xơ, được gắn với chất liệu nền làm từ vật liệu dệt bên trong hoặc bên ngoài bởi đập nhẹ, mền xơ đã được bao phủ một hoặc cả hai mặt bằng giấy, nguyên liệu dệt hoặc vật liệu khác (bằng cách khâu hoặc dán dính), cũng vẫn được phân loại ở đây với điều kiện đặc tính cơ bản của chúng tương tự như của mền xơ và chúng không là các nguyên liệu để tạo ra sản phẩm của nhóm 58.11. Mền xơ được sử dụng rộng rãi trong sản xuất đệm (ví dụ: trong sản xuất các loại miếng lót vai, các lớp lót quần áo, lót hộp trang sức vv... trong nghề bọc đồ đạc và trong máy giặt ép khô), như vật liệu bao gói, hoặc sử dụng cho vệ sinh. Nhóm này cũng bao gồm mền xơ ở dạng miếng hoặc cắt theo chiều dài, và các sản phẩm của mền xơ trừ các sản phẩm được đề cập một cách đặc biệt hơn ở các nhóm khác của danh mục (xem các loại trừ bên dưới). Các sản phẩm làm bằng mền xơ phân loại ở đây bao gồm:
(1) Cửa sổ, cửa ra vào hoặc cửa kéo ngăn cấu tạo bởi các cuộn mền xơ xoắn ốc được phủ bằng sợi, nhưng trừ các loại được bao phủ hoàn toàn bằng vải dệt (nhóm 63.07).
(2) Các mặt hàng mền xơ dùng cho trang trí, trừ các sản phẩm có đặc tính của mặt hàng Chương 95. Bên cạnh đó, các mặt hàng mền xơ không được phân loại ở đây là:
(a) Mền xơ hoặc các mặt hàng mền xơ, đã được thấm tẩm hoặc tráng phủ dược chất, hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc các mục đích thú y (nhóm 30.05).
(b) Mền xơ, đã thấm tẩm, bọc hoặc phủ các chất hoặc các chế phẩm (ví dụ: nước hoa hoặc mỹ phẩm (Chương 33), các loại xà phòng hoặc chất tẩy (nhóm 34.01), thuốc đánh bóng, các loại kem hoặc các chế phẩm tương tự (nhóm 34.05), các chất làm mềm vải (nhóm 38.09) ở đó vật liệu dệt chỉ coi như vật mang.
(c) Mền xơ xenlulo và các mặt hàng của nó (Chương 48).
(d) Sợi bông đã chải thô ở dạng cúi (sliver) như loại được sử dụng bởi thợ cắt tóc (ví dụ: mền xơ của thợ cắt tóc (barbers’ “wadding”) (nhóm 52.03).
(e) Các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc, gồm một hoặc nhiều lớp vật liệu dệt được gắn với mền xơ bởi việc khâu hoặc các phương pháp khác, trừ đồ thêu của nhóm 58.10 (nhóm 58.11).
(f) Lót quần áo (nhóm 61.17 hoặc 62.17).
(g) Hoà, cành, lá hoặc quả nhân tạo và các bộ phận của chúng (nhóm 67.02).
(h) Tóc giả, râu giả và các mặt hàng khác của nhóm 67.04.
(ij) Đồ dùng trong lễ hội, hội hoá trang hoặc trong các trò chơi giải trí khác, đồ trang trí cây nôen và mặt hàng khác (ví dụ: bộ tóc của búp bê) của Chương 95.
(k) Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ sơ sinh và các vật phẩm tương tự thuộc nhóm 96.19.
(B) CÁC LOẠI XƠ DỆT, CHIỀU DÀI KHÔNG QUÁ 5 MM (XƠ VỤN), BỤI XƠ TỪ CÔNG NGHIỆP DỆT “Xơ vụn” bao gồm các loại xơ dệt có chiều dài không quá 5 mm (lụa, lông cừu, bông, sợi nhân tạo...). Chúng thu được như phế liệu trong nhiều quy trình gia công và đặc biệt từ quy trình cắt vải nhung. Nó cũng được sản xuất bởi việc cắt các tô hoặc xơ dệt. Bụi xơ thu được ở dạng phế liệu, hoặc bởi quá trình nghiền các xơ dệt thành bột. Xơ vụn và bụi xơ được phân loại trong nhóm này thậm chí cả khi đã được tẩy trắng hoặc nhuộm hoặc thậm chí xơ được uốn nhân tạo. Các sản phẩm này được sử dụng cho nhiều mục đích (ví dụ: cho việc pha trộn với các loại xơ khác và xe thành sợi, sản xuất đồ giả Thụy Điển, cho việc bọc hoặc trang trí bằng giấy dán tường, như phấn bôi mặt hoặc đồ trang điểm. Tuy nhiên xơ vụn và bụi xơ đã tẩm hương bị loại trừ (nhóm 33.07). Xơ vụn của nhóm này không được nhầm lẫn với những mảnh vụn làm từ các vải vụn và được sử dụng để nhồi chăn, ga, gối đệm,.... Những mảnh vụn như vậy được phân loại trong nhóm “phế liệu” tương ứng thuộc các Chương từ 50 đến 55.
(C) KẾT XƠ (NEPS) Chúng ở dạng nhỏ, thường có dạng cầu (đôi khi hơi bị kéo dài), làm bằng lụa, lông cừu, cotton, xơ staple nhân tạo..., thường được tạo ra bằng cách cuộn các sợi giữa hai đĩa. Chúng có thể được tẩy trắng hoặc nhuộm và được sử dụng trong sản xuất các loại sợi trang trí như việc làm giả dây bện.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5601
Mã HS của Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) là gì?
Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) thuộc nhóm HS 5601, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 56012100, 56012210, 56012290, 56012900, 56013010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5601 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 56)
- 5602 – Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, p
- 5603 – Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâ
- 5604 – Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọ
- 5605 – Sợi trộn kim loại, có hoặc không quấn bọ
- 5606 – Sợi cuốn bọc, và dải và dạng tương tự th
- 5607 – Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp
- 5608 – Tấm lưới được thắt nút bằng sợi xe, chão
- 5609 – Các sản phẩm làm từ sợi, dải hoặc dạng t
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ