Mã HS nhóm 5602 – Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp (nhóm HS 5602) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
5602Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
56021000- Phớt, nỉ xuyên kim và vải khâu đính- Needleloom felt and stitch-bonded fibre fabricskg/m/m212188/10
- Phớt, nỉ khác, chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp:
56022100- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn- - Of wool or fine animal hairkg/m/m212188/10
56022900- - Từ các vật liệu dệt khác- - Of other textile materialskg/m/m212188/10
56029000- Loại khác- Otherkg/m/m212188/10

Chú giải nhóm 5602

56.02 - Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp.

5602.10 - Phớt, nỉ xuyên kim và vải khâu đính

- Phớt, nỉ khác, chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép:

5602.21 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn

5602.29 - - Từ vật liệu dệt khác

5602.90 - Loại khác

Phớt, nỉ luôn thu được bởi quá trình ép chồng nhiều lớp xơ dệt, lớp này lên lớp khác (thường thường các lớp mềm như được sản xuất bằng việc chải thô hoặc tạo lớp đệm không khí); Sau đó chúng được làm ẩm (thường là với hơi nước hoặc nước xà phòng nóng) và được đưa vào ép mạnh và qua tác động cọ xát hoặc đập. Các quá trình này làm cho các sợi khớp vào nhau và tạo ra các tấm rất dầy, rắn chắc hơn và khó phân rã hơn mền xơ và dễ phân biệt với vải dệt thoi đã được ép phớt (thường thuộc các Chương 50 đến 55). Phớt, nỉ thường được sản xuất từ lông cừu hoặc lông động vật khác, hoặc từ các hỗn hợp của các loại xơ đó với các loại xơ tự nhiên khác (ví dụ: xơ thực vật, lông bờm ngựa hoặc lông đuôi ngựa) hoặc với các loại xơ nhân tạo. Phớt, nỉ được sử dụng trong sản xuất quàn áo, mũ, giầy dép, đế giầy, thanh gõ của đàn piano, các mặt hàng nội thất, hàng trang trí vv... để sử dụng trong kỹ thuật như các vật liệu cách âm hoặc cách nhiệt, vv... Nhóm này cũng bao gồm phớt, nỉ xuyên kim được làm từ một trong các cách sau:

(1) dập một mảnh hoặc tấm vải từ xơ dệt staple (tự nhiên hoặc nhân tạo), không có nền vải dệt, với những chiếc kim đã được cắt nấc; hoặc

(2) xuyên các loại xơ dệt như vậy qua một tấm nền bằng vải dệt hoặc vật liệu khác và cuối cùng được phủ bởi các sợi dệt. Kỹ thuật xuyên kim có thể thu được phớt, nỉ từ các xơ thực vật không phải là phớt, nỉ (ví dụ: xơ đay) hoặc các loại xơ nhân tạo. Vải dệt kim từ các xơ staple mà trong đó quá trình khâu nhằm để bổ sung cho các loại hình khâu đính khác và các tấm vải dệt kim từ filament đều được coi là các vật liệu không dệt (nhóm 56.03). Nhóm này cũng bao gồm vải khâu đính có đặc điểm cơ bản là chúng bao gồm một tấm vải làm từ xơ dệt, độ kết dính của chúng được tăng cường bằng việc lấy các xơ từ chính tấm vải dệt đó, không phải bằng các sợi dệt. Kim kéo các xơ xuyên qua tấm vải, và tạo thành các đường chỉ theo hàng trên bề mặt.. Một số loại vải này có thể có bề mặt nổi vòng (pile) đã hoặc chưa bị cắt và có thể được gia cố bằng nền làm từ vật liệu dệt hoặc vật liệu khác. Quá trình dệt kim đính được mô tả trong Chú giải tổng quát Chương 60. Trừ khi được đề cập một cách cụ thể hơn ở các nhóm khác trong Danh mục, nhóm này bao gồm phớt, nỉ ở dạng miếng hoặc cắt theo chiều dài hoặc đơn giản là cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông) từ những miếng lớn chưa qua gia công thêm (ví dụ: một số khăn lau hoặc chăn) đã hoặc chưa gập hoặc đóng gói (ví dụ: để bán lẻ). Phớt có thể được nhuộm, in, thấm tẩm, tráng, phủ, bọc, gắn lớp mặt hoặc được gia cố (ví dụ: với chỉ dệt hoặc dây (wire)). Loại phớt này có thể được bọc một hoặc cả hai mặt bằng giấy, bìa cứng, các loại vải dệt vv... (ví dụ: khâu hoặc dán), với điều kiện là đặc tính cơ bản của sản phẩm giống như của phớt, nỉ. Tuy nhiên nhóm này không bao gồm các sản phẩm sau nằm trong Chương 39 hoặc 40:

(a) Phớt đã thấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp bằng plastic hoặc cao su, chứa tỷ trọng vật liệu dệt từ 50% trở xuống, hoặc phớt được bao toàn bộ bằng plastic hoặc cao su;

(b) Tấm mỏng, tấm hoặc dải làm từ plastic xốp hoặc cao su xốp, kết hợp với phớt trong đó vật liệu dệt chỉ nhằm mục đích gia cố (xem Chú giải tổng quát Chương 39, phần có tiêu đề “sự kết hợp giữa plastic và vật liệu dệt” và Mục (A) của Chú giải chi tiết nhóm 40.08). Nhóm này bao gồm phớt tẩm bitum chế tạo bằng việc tạo phớt nỉ thông thường và sau đó được thấm tẩm bằng hắc ín hoặc các chất tương tự. Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Phớt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bọc bằng các chất hoặc các chế phẩm (ví dụ: nước hoa hoặc mỹ phẩm (Chương 33), các loại xà phòng hoặc các chất tẩy rửa (nhóm 34.01), chất đánh bóng, kem các loại hoặc các chế phẩm tương tự (nhóm 34.05), chất mềm vải (nhóm 38.09) ở đó vật liệu dệt được coi như vật mang.

(b) Các loại vải lót yên và đệm yên (nhóm 42.01).

(c) Các loại thảm và các loại tấm trải sàn khác từ phớt thuộc Chương 57.

(d) Phớt nổi nhung (tufted felt) thuộc nhóm 58.02.

(e) Phớt đã thêu ở dạng miếng, dải hoặc ở dạng hoa văn (nhóm 58.10).

(f) Các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc, bao gồm một hoặc nhiều lớp vật liệu dệt ráp với nhau bằng cách khâu hoặc các cách khác với vật liệu đệm trừ các mặt hàng thêu của nhóm 58.10 (nhóm 58.11).

(g) Tấm trải sàn có lớp tráng hoặc phủ lên trên lớp nền của phớt đã hoặc chưa bị cắt thành hình dạng (nhóm 59.04).

(h) Phớt đã tráng, phủ hoặc ép lớp bằng cao su, da hoặc vật liệu khác, loại sử dụng cho băng kim máy, và các loại vải tương tự khác dùng cho mục đích kỹ thuật khác, của nhóm 59.11.

(ij) Phớt được phủ bằng bột hoặc hạt mài (nhóm 68.05) hoặc bằng mi ca ép liên kết khối hoặc tái chế (nhóm 68.14).

(k) Tấm ốp dùng trong xây dựng được chế tạo ra từ một số lớp sợi dệt hoàn toàn được bao bọc trong asphalt hoặc vật liệu tương tự (nhóm 68.07).

(l) Lá kim loại được bồi trên nền phớt, nỉ (Phần XIV hoặc XV).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 5602

Mã HS của Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp là gì?

Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp thuộc nhóm HS 5602, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 56021000, 56022100, 56022900, 56029000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 5602 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 56)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ