Mã HS nhóm 3507 – Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (nhóm HS 3507) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3507Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
35071000- Rennet và dạng cô đặc của nó- Rennet and concentrates thereofkg/lít34.58/10
35079000- Loại khác- Otherkg/lít34.58/10

Chú giải nhóm 3507

35.07- Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

3507.10 - Rennet và dạng cô đặc của nó

3507.90 - Loại khác

Enzyme là các chất hữu cơ được tạo ra bởi các tế bào sống; chúng có đặc tính gây ra và điều chỉnh các phản ứng hóa học cụ thể bên trong hoặc bên ngoài tế bào sống, mà không có bất cứ thay đổi nào trong cấu trúc hóa học của chúng. Enzyme có thể được coi như những chất sau đây:

(I) Theo thành phần hóa học của chúng, ví dụ:

(a) Enzyme trong đó phân tử chứa duy nhất một loại protein (ví dụ, pepsin, trypsin, urease).

(b) Enzyme trong đó phân tử chứa một loại protein kết hợp với một hợp chất không phải protein có trọng lượng phân tử thấp, đóng vai trò như một nhân tố kết hợp. Nhân tố kết hợp này có thể hoặc là ion kim loại (ví dụ, đồng trong ascorbate oxidase, kẽm trong phosphatase kiềm ở nhau người) hoặc một phân tử hữu cơ phức hợp được gọi là coenzyme (ví dụ, diphosphate thiamine trong decarboxylase pyruvate, phosphate pyridoxal trong aminotrasferase axit oxo-glutamine). Đôi khi yêu cầu cả hai loại này.

(II) Theo:

(a) hoạt động hóa học của chúng như oxidoreductases (chất oxi hóa khử), transferases (chất chuyển hóa), hydrolases (chất thuỷ phân), lyases, isomerases, ligases; hoặc

(b) hoạt động sinh học của chúng như amylases, lipases, proteases, vv... * *** Nhóm này bao gồm:

(A) Các enzyme "tinh khiết" (biệt lập). Những chất này thường ở dạng kết tinh, và chủ yếu dùng trong y tế hoặc nghiên cứu khoa học. Chúng không quan trọng trong thương mại quốc tế như chất enzyme cô đặc và enzyme đã điều chế.

(B) Enzyme cô đặc. Các chất cô đặc này thường thu được hoặc từ nước hoặc chiết xuất dung môi của các bộ phận của động vật, của thực vật, của vi sinh vật hoặc của nước cấy (culture – broth)(nước cấy này thu được từ vi khuẩn, nấm mốc, vv..). Những sản phẩm này, có thể chứa một số enzyme với tỷ lệ khác nhau, có thể được chuẩn hóa hoặc ổn định. Lưu ý rằng các chất tiêu chuẩn hoặc ổn định có thể tồn tại ở dạng cô đặc với một lượng thay đổi, thu được hoặc từ quá trình lên men rượu hoặc từ quá trình gạn lọc hoặc kết tủa. Chất cô đặc có thể thu được, ví dụ ở dạng bột bằng sự kết tủa hoặc bằng quá trình đông lạnh sau đó sấy khô hoặc ở dạng hạt bằng việc dùng chất làm nổi hạt hoặc chất trợ trơ hoặc chất mang.

(C) Enzyme đã điều chế chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Enzyme đã điều chế thu được bằng việc pha loãng các chất cô đặc đề cập ở Phần (B) ở trên hoặc bằng việc trộn lẫn các enzyme tách biệt hoặc enzyme cô đặc. Các chế phẩm được thêm vào các chất, nhằm làm cho chúng thích hợp với các mục đích cụ thể, cũng bao gồm trong nhóm này, với điều kiện là chúng chưa được chi tiết ở một nhóm cụ thể hơn trong Danh mục hàng hóa. Ngoài những đề cập khác, nhóm này bao gồm:

(i) Các chế phẩm enzyme dùng để làm mềm thịt, như các chất chứa enzyme proteolytic (ví dụ, papain) với dextrose hoặc các thực phẩm khác được thêm vào.

(ii) Các chế phẩm enzyme dùng để lọc bia, rượu hoặc nước hoa quả (ví dụ, enzyme pectic có chứa gelatin, bentonite, vv..).

(iii) Các chế phẩm enzyme dùng để tẩy lớp hồ vải như những chế phẩm enzyme với thành phần cơ bản là vi khuẩnα-amylases hoặc proteases. Nhóm này không bao gồm, ngoài các trường hợp khác, những chế phẩm sau:

(a) Dược phẩm (nhóm 30.03 hoặc 30.04).

(b) Các chế phẩm enzyme dùng quá trình tiền thuộc da (nhóm 32.02).

(c) Các chế phẩm enzyme dùng để ngâm hoặc giặt và các sản phẩm khác thuộc Chương 34. * *** Các chất sau đây là quan trọng nhất trong số các loại enzyme xuất hiện trong thương mại:

(1) Rennet (chất lên men trong phòng thí nghiệm, chymosin, enzyme đông sữa - rennin). Rennet thu được hoặc từ dạ dày tươi hoặc khô của bê con hoặc bằng cách nuôi cấy vi sinh vật nào đó. Đó là enzyme proteolytic làm đóng cục sữa bằng cách làm đông casein của nó. Nó thường ở dạng lỏng, bột hoặc viên. Nó có thể chứa muối (ví dụ, clorua natri, clorua canxi, sulphate natri), các chất còn lại từ quá trình sản xuất hoặc chất được thêm vào cho chuẩn hóa, và chất bảo quản (ví dụ, glycerol). Rennet dùng chủ yếu cho công nghiệp làm pho mát.

(2) Enzyme tụy (enzyme pancreatic). Các enzyme quan trọng nhất được tạo ra từ tuyến tụy là trypsin và chymotrypsin (chất phân tách protein), α-amylase (chất phân tách tinh bột) và lipase (chất phân tách chất béo). Các chất này được dùng chủ yếu trong y tế và ngành dược để chữa rối loạn tiêu hóa. Enzyme cô đặc của tuyến tụy thường thu được từ tuyến tụy tươi hoặc khô. Những chất này có thể chứa muối có độ hút nước cao (được bổ sung để hút một phần nước của quá trình kết tinh) và một ít các chất keo bảo quản (để làm dễ dàng việc bảo quản hoặc vận chuyển). Các chất này được sử dụng trong quá trình sản xuất các chế phẩm để tẩy lớp hồ vải, giặt, loại bỏ lông hoặc thuộc da. Các chế phẩm enzyme của tuyến tụy được phân loại vào nhóm này kể cả các chất đó được dùng để tẩy lớp hồ vải.

(3) Pepsin. Pepsin thu được từ niêm mạc dạ dầy của lợn thịt và gia cầm. Để nhằm mục đích ổn định, đôi khi nó được bảo quản trong dung dịch sulphate magiê bão hoà hoặc được trộn với sucrose hoặc lactose (pepsin được nghiền thành bột). Pepsin được dùng chủ yếu cho mục đích y tế, kết hợp với axit hydrocloric hoặc betain hydrocloride, hoặc như rượu pepsin.

(4) Enzyme mạch nha. Nhóm này chỉ bao gồm các amilaza mạch nha. Chiết xuất từ malt được phân loại vào nhóm 19.01.

(5) Papain, bromelains, ficin. Thuật ngữ papain được dùng để miêu tả cả nhựa đã được làm khô của cây đu đủ (Carica papaya) và 2 loại phân đoạn thu được từ sản phẩm này, đó là papain (trong ngữ cảnh hạn chế của thuật ngữ này) và chymopapain. Ví dụ, papain được dùng để sản xuất bia lạnh (chillproof beer), trong chế biến chế phẩm làm mềm thịt (xem phần (C) (i) ở trên) và trong y tế. Papain là nhựa đã được làm khô chỉ hòa tan một phần trong nước, được xếp vào nhóm 13.02. Bromelains thu được từ cây dứa Ficin thu được từ nhựa của một số loại cây vả.

(6) Amylases và proteases thu được từ vi sinh vật. Một vài vi sinh vật, khi lớn lên trong môi trường nuôi cấy thích hợp, tiết ra một lượng amylases và proteases đáng kể. Sau khi loại bỏ các tế bào và các tạp chất khác, các dung dịch này hoặc là được cô đặc bằng quá trình bốc hơi chân không ở nhiệt độ thấp hoặc các enzyme được kết tủa bằng việc thêm muối vô cơ (ví dụ, sulphate natri) hoặc các dung môi hữu cơ, có thể trộn lẫn với nước (ví dụ, aceton). Một số ví dụ về amylases và proteases vi khuẩn là:

(a) Vi khuẩn α-amylases. Vi khuẩn α-amylases (ví dụ, thu được bằng việc dùng Bacillus subtilis) là enzyme tinh bột hóa lỏng, dùng để sản xuất chất kết dính và lớp phủ giấy có thành phần cơ bản là tinh bột, trong lò bánh mỳ và công nghiệp thực phẩm khác và dùng để khử hồ vải dệt.

(b) Nấm amylases. Nấm amylases là α-amylases thu được chủ yếu từ việc nuôi cấy mốc, phần lớn thuộc giống Rhizopus hoặc giống Aspergillus. Mặc dù khả năng hóa lỏng của chúng rất rõ ràng, nó nhỏ hơn nhiều so với khả năng hóa lỏng của vi khuẩn amylases. Nấm amylases có nhiều công dụng trong công nghiệp thực phẩm. Lưu ý rằng nấm amylases đôi khi có chứa proteases, glucose oxidase và invertase.

(c) Amyloglucosidases. Những loại enzyme này thu được, ví dụ, từ mốc (moulds) thuộc giống Rhizopus hoặc giống Aspergillus là những chất đường hóa mạnh nhưng không có đặc tính hóa lỏng. Chúng được dùng để lấy được một lượng lớn dextrose từ nguyên liệu có chứa tinh bột. Những ứng dụng chính của chúng là sản xuất xi-rôglucose và dextrose, và như các tác nhân đường hóa cho quá trình lên men hạt ngũ cốc.

(d) Proteases. Proteases vi khuẩn (thu được từ việc dùng, ví dụ, Bacillus subtilis) là enzyme proteolytic dùng để chế biến chất khử hồ vải dệt, như những thành phần trong một số chế phẩm giặt rửa và trong làm bia. Proteases, sản xuất từ nấm mốc được dùng cho mục đích y tế và dược phẩm.

(7) β-Amylases. Những loại enzyme này lấy từ các nguyên liệu thực vật, như lúa mạch đã malt hóa, lúa mỳ và đậu tương. Chúng tạo ra maltose từ tinh bột và các dextrin.

(8) Enzyme pectin. Những loại enzyme này được sản xuất bằng cách nuôi cấy nhiều loại mốc khác nhau, chủ yếu là giống Rhizopus hoặc giống Aspergillus. Chúng được dùng trong việc sản xuất (để tăng cường quá trình ép và tăng lượng nước quả) và chế biến nước ép quả và nước thực vật.

(9) Invertase (β-fructofruanosidase). Invertase thường có nguồn gốc từ quá trình lên men chậm của men bia. Enzyme này tách sucrose thành glucose và fructose. Loại này được dùng trong sản xuất siro golden, sôcôla và bột hạnh nhân.

(10) Isomerase glucose. Loại enzyme này được sản xuất bằng việc nuôi cấy một vài vi sinh vật, chủ yếu là giống Streptomyces hoặc giống Bacillus. Chúng được dùng để chuyển đổi một phần glucose thành fructose trong việc tạo ra siro với độ ngọt cao. Ngoài các loại trừ khác được đề cập ở trên, nhóm này không bao gồm:

(a) Men (nhóm 21.02).

(b) Coenzymes như cocarboxylase (aneurine pyrophosphate) và cozymase (nicotinamide - adenine dinucleotide) (Chương 29).

(c) Các tuyến ở dạng khô và các sản phẩm khác thuộc nhóm 30.01.

(d) Các chất nuôi cấy vi sinh vật, enzyme máu (ví dụ, thrombin), các phân đoạn của máu và các biến thể bị cắt ngắn (các bộ phận) của chúng với thuộc tính/hoạt động enzyme và các sản phẩm khác thuộc nhóm 30.02.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3507

Mã HS của Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là gì?

Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc nhóm HS 3507, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 35071000, 35079000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Enzym; enzym đã chế biến chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3507 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 35)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ