Mã HS nhóm 3006 – Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này (nhóm HS 3006) gồm 15 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–15%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3006Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này
300610- Chỉ catgut phẫu thuật vô trùng, các vật liệu khâu (suture) vô trùng tương tự (kể cả chỉ tự tiêu vô trùng dùng cho nha khoa hoặc phẫu thuật) và keo tạo màng vô trùng dùng để khép miệng vết thương trong phẫu thuật; tảo nong vô trùng và nút tảo nong vô trùng; sản phẩm cầm máu tự tiêu vô trùng trong phẫu thuật hoặc nha khoa; miếng chắn dính vô trùng dùng trong nha khoa hoặc phẫu thuật, có hoặc không tự tiêu:
30061010- - Chỉ tự tiêu vô trùng dùng cho nha khoa hoặc phẫu thuật; miếng chắn dính vô trùng dùng trong nha khoa hoặc phẫu thuật, có hoặc không tự tiêu- - Sterile absorbable surgical or dental yarn; sterile surgical or dental adhesion barriers, whether or not absorbablekg/chiếc055/8/10
30061090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc055/8/10
300630- Chế phẩm cản quang dùng trong việc kiểm tra bằng tia X; các chất thử chẩn đoán bệnh được chỉ định dùng cho bệnh nhân:
30063010- - Bari sulphat, dạng uống (*)- - Barium sulphate, of a kind taken orallykg/chiếc710.55/8/10
30063020- - Các chất thử nguồn gốc vi sinh, loại phù hợp để chẩn đoán sinh học trong thú y- - Reagents of microbial origin, of a kind suitable for veterinary biological diagnosiskg/chiếc055/8/10
30063030- - Các chất thử chẩn đoán vi sinh khác- - Other microbial diagnostic reagentskg/chiếc055/8/10
30063090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc055/8/10
300640- Xi măng hàn răng và các chất hàn răng khác; xi măng gắn xương:
30064010- - Xi măng hàn răng và các chất hàn răng khác- - Dental cements and other dental fillingskg/chiếc055/8/10
30064020- - Xi măng gắn xương- - Bone reconstruction cementskg/chiếc055/8/10
30065000- Hộp và bộ dụng cụ sơ cứu- First-aid boxes and kitskg/bộ055/8/10
30066000- Các chế phẩm hóa học dùng để tránh thai dựa trên hormon, dựa trên các sản phẩm khác thuộc nhóm 29.37 hoặc dựa trên các chất diệt tinh trùng- Chemical contraceptive preparations based on hormones, on other products of heading 29.37 or on spermicideskg/chiếc055/8/10
30067000- Các chế phẩm gel được sản xuất để dùng cho người hoặc thú y như chất bôi trơn cho các bộ phận của cơ thể khi tiến hành phẫu thuật hoặc khám bệnh hoặc như một chất gắn kết giữa cơ thể và thiết bị y tế- Gel preparations designed to be used in human or veterinary medicine as a lubricant for parts of the body for surgical operations or physical examinations or as a coupling agent between the body and medical instrumentskg/chiếc055/8/10
- Loại khác:
30069100- - Dụng cụ chuyên dụng cho mổ tạo hậu môn giả- - Appliances identifiable for ostomy usekg/chiếc57.55/8/10
300692- - Phế thải dược phẩm:
30069210- - - Của thuốc điều trị ung thư, HIV/AIDS hoặc các bệnh khó chữa khác- - - Of medicaments for the treatment of cancer, HIV/AIDS or other intractable diseaseskg/chiếc14215/8/10
30069290- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc14215/8/10
30069300- - Giả dược (placebo) và bộ dụng cụ thử nghiệm lâm sàng mù (hoặc mù đôi) để sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng được công nhận, được đóng gói theo liều lượng- - Placebos and blinded (or double-blinded) clinical trial kits for a recognised clinical trial, put up in measured doseskg/chiếc1522.55/8/10

Chú giải nhóm 3006

30.06- Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này (+).

3006.10 - Chỉ catgut phẫu thuật vô trùng, các vật liệu khâu (suture) vô trùng tương tự (kể cả chỉ tự tiêu vô trùng dùng cho nha khoa hoặc phẫu thuật) và keo tạo màng vô trùng dùng để khép miệng vết thương trong phẫu thuật; tảo nong vô trùng và nút tảo nong vô trùng; sản phẩm cầm máu tự tiêu vô trùng trong phẫu thuật hoặc nha khoa; miếng chắn dính vô trùng dùng trong nha khoa hoặc phẫu thuật, có hoặc không tự tiêu

3006.30 - Chế phẩm cản quang dùng trong việc kiểm tra bằng tia X; các chất thử chẩn đoán bệnh được chỉ định dùng cho bệnh nhân

3006.40 - Xi măng hàn răng và các chất hàn răng khác; xi măng gắn xương

3006.50 - Hộp và bộ dụng cụ sơ cứu

3006.60 - Các chế phẩm hóa học dùng để tránh thai dựa trên hormon, dựa trên các sản phẩm khác thuộc nhóm 29.37 hoặc dựa trên các chất diệt tinh trùng

3006.70 - Các chế phẩm gel được sản xuất để dùng cho người hoặc thú y như chất bôi trơn cho các bộ phận của cơ thể khi tiến hành phẫu thuật hoặc khám bệnh hoặc như một chất gắn kết giữa cơ thể và thiết bị y tế

- Loại khác:

3006.91 - - Dụng cụ chuyên dụng cho mổ tạo hậu môn giả

3006.92 - - Phế thải dược phẩm

3006.93 - - Giả dược (placebo) và bộ dụng cụ thử nghiệm lâm sàng mù (hoặc mù đôi) để sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng được công nhận, được đóng gói theo liều lượng

Nhóm này chỉ bao gồm các mặt hàng sau đây:

(1) Chỉ catgut phẫu thuật vô trùng, các vật liệu khâu vô trùng tương tự và keo tạo màng vô trùng dùng để khép miệng vết thương trong phẫu thuật. Mục này bao gồm tất cả các loại dùng cho khâu vết thương khi phẫu thuật, với điều kiện chúng phải vô trùng. Chúng thường nằm trong dung dịch chất sát trùng hoặc trong các hộp vô trùng gắn kín. Các chất liệu được sử dụng để chế tạo loại này gồm:

(a) chỉ catgut (là loại collagen từ ruột các loại gia súc, cừu và các loại động vật khác);

(b) các loại sợi tự nhiên (bông, tơ, lanh);

(c) các loại sợi polyme tổng hợp, như sợi polyamit (nylon), polyeste;

(d) kim loại (thép không gỉ, tantali, bạc, đồng). Mục này cũng bao gồm các loại băng dính như các loại có chứa butyl cyanoacrylate và một thuốc nhuộm; sau khi dùng, các monomerpolymerises và sản phẩm được sử dụng thay cho các vật liệu khâu thông thường để đóng vết thương bên trong hoặc bên ngoài của cơ thể con người Nhóm này không bao gồm các vật liệu khâu không vô trùng. Chúng được phân loại tùy theo bản chất của chúng, ví dụ, catgut (nhóm 42.06), ruột con tằm, sợi dệt, v.v. (Phần XI), sợi kim loại (Chương 71 hoặc Phần XV).

(2) Tảo nong vô trùng và nút tảo nong vô trùng. Mục này chỉ hạn chế đối với tảo nong vô trùng và nút tảo nong vô trùng (đoạn tảo dài, nhỏ đôi khi có mầu nâu và có bề mặt xù xì). Khi tiếp xúc với chất ẩm ướt chúng phồng lên trở nên nhẵn, trơn và co giãn. Với đặc tính này, chúng được sử dụng như dụng cụ để nong khi phẫu thuật. Các loại sản phẩm không vô trùng bị loại trừ (nhóm 12.12).

(3) Sản phẩm cầm máu vô trùng tự tiêu sử dụng trong phẫu thuật hay nha khoa. Mục này bao gồm các sản phẩm vô trùng sử dụng trong phẫu thuật hoặc nha khoa để cầm máu, chúng được các dịch trong cơ thể hấp thụ. Nhóm này bao gồm cellullose oxi hóa, thường ở dưới dạng gạc hay sợi (“len”), miếng hay lá mỏng hoặc dạng dải; gelatin xốp hoặc bọt, gạc alginat canxi, “len” hay “film”.

(4) Miếng chắn dính vô trùng dùng trong nha khoa hoặc phẫu thuật, có hoặc không tự tiêu.

(5) Các chế phẩm cản quang dùng trong xét nghiệm bằng tia X và các chất thử chuẩn đoán bệnh đã điều chế dùng cho bệnh nhân là các sản phẩm không pha trộn đóng gói theo liều lượng, hoặc các sản phẩm gồm từ hai thành phần trở lên đã được trộn lẫn với nhau, dùng cho cùng mục đích như vậy. Các chế phẩm cản quang dùng trong chụp X quang các cơ quan nội tạng, động mạch, tĩnh mạch, đường tiết niệu, ống mật, v.v. Chúng là các chế phẩm dựa trên nền sulphat bari hay các chất cản quang khác với tia X và có thể được đóng gói để tiêm hay uống (ví dụ, bột bari). Các thuốc thử chẩn đoán (bao gồm cả thuốc thử chẩn đoán dạng vi sinh) thuộc nhóm này là các loại dùng bằng cách uống, tiêm, vv. Những chất thử chuẩn đoán không được điều chế để dùng cho bệnh nhân (ví dụ, những chất dùng để tiến hành các xét nghiệm máu, nước tiểu v.v... hay các mẫu lấy từ bệnh nhân, hay dùng như một chất thử trong phòng thí nghiệm) thì bị loại trừ; chúng được phân loại vào nhóm phù hợp với các vật liệu tạo ra chúng (ví dụ, Chương 28, Chương 29 hoặc nhóm 30.02 hoặc 38.22).

(6) Xi măng nha khoa và các chất hàn răng khác và xi măng dùng để gắn xương. Xi măng nha khoa và các chất hàn răng khác thường được tạo từ các muối kim loại (phosphat kẽm, clorua kẽm,...), ô xít kim loại, nhựa két hoặc từ vật liệu plastic. Chúng cũng có thể gồm các hợp kim (kể cả hợp kim kim loại quí) được điều chế theo phương thức đặc biệt để hàn răng. Các hợp kim đó đôi khi được gọi là “hỗn hống” mặc dù chúng không chứa thủy ngân. Nhóm này bao gồm cả các chất dùng để hàn răng tạm thời hay hàn vĩnh cửu và bao gồm cả các loại xi măng và các chất hàn răng có chứa dược chất và có đặc tính phòng bệnh. Các chất này thường ở dạng bột hay viên nén, đôi khi có thể đi kèm với các dung dịch cần thiết để pha chế khi sử dụng, và trên bao gói của chúng thường chỉ rõ dùng cho nha khoa. Nhóm này cũng gồm các loại dùng để hàn chân răng (root canals) (ví dụ, bằng bạc, bằng nhựa két, bằng giấy). Nhóm này cũng bao gồm xi măng gắn xương, thường chứa chất làm cứng (tác nhân đóng rắn) và kích hoạt và sử dụng, ví dụ, để gắn cấy ghép bộ phận giả từ xương hiện tại; xi măng này thường được bảo quản ở nhiệt độ cơ thể. Các loại thạch cao đã được nung hoặc nghiền mịn và các chế phẩm dựa trên thạch cao dùng trong nha khoa bị loại trừ (nhóm 25.20 34.07 tương ứng). Chất thay thế ghép xương, như những sự thay thế từ sulphat canxi loại dùng cho phẫu thuật, cung cấp một khối tinh thể mà xương mới có thể phát triển khi khối này được hấp thụ cũng bị loại trừ (nhóm 30.04).

(7) Hộp và bộ dụng cụ cấp cứu. Chỉ được coi là hộp và bộ dụng cụ cấp cứu khi là các loại có chứa một lượng nhỏ của một vài loại thuốc chữa bệnh thông thường (nước ôxy già, cồn iốt, thuốc đỏ, cồn, kim sa..), một số đồ băng bó (gạc, bông...) và một vài dụng cụ như kẹp, kéo... Nhóm này không bao gồm các loại hộp dụng cụ y tế phức tạp hơn như loại của các bác sĩ sử dụng.

(8) Chế phẩm hóa học tránh thai dựa trên hormon, trên các sản phẩm khác thuộc nhóm 29.37 hoặc trên chất diệt tinh trùng, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.

(9) Các chế phẩm gel được thiết kế để dùng trong thuốc thú y hoặc dùng cho người như là chất bôi trơn cho các bộ phận của cơ thể dùng cho phẫu thuật hoặc các trường hợp khám cơ thể hoặc như một chất kết nối giữa cơ thể và thiết bị y tế. Các chế phẩm này thường chứa rượu đa chức (polyhydric alcohols) (glycerol, propylene glycol, v.v), nước và chất làm đặc. Chúng thường được sử dụng như một chất bôi trơn giữa các bộ phận của cơ thể trong quá trình kiểm tra sức khỏe (ví dụ, dầu bôi trơn âm đạo) hoặc giữa các bộ phận của cơ thể và bàn tay của bác sĩ phẫu thuật, găng tay hoặc dụng cụ y tế, cho các mục đích y tế hoặc thú y. Chúng cũng được sử dụng như một chất kết nối giữa cơ thể và dụng cụ y tế (như là, máy điện tim, máy siêu âm).

(10) Dụng cụ chuyên dụng cho mổ tạo hậu môn giả, đã được cắt thành hình dạng nhất định và gắn với các viên nhện hoặc tấm mặt dùng cho thông ruột, hồi tràng hoặc mổ niệu đạo.

(11) Các phế thải dược phẩm. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm dược phẩm không phù hợp với mục đích ban đầu tạo ra chúng, ví dụ các dược phẩm quá hạn.

(12) Giả dược. Giả dược thuộc nhóm này dược thiết kế để mô phỏng hình thức bên ngoài của một loại thuốc và được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng đã công nhận. Giả dược nói chung là một sản phẩm trơ về một dược phẩm, thường bao gồm các thành phần được sử dụng trong sản phẩm thuốc đang nghiên cứu trừ thành phần hoạt chất. Giả dược thuộc nhóm này cũng bao gồm các loại vắc xin được sử dụng làm chất đối chứng và đã được cấp phép sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng đã công nhận. Giả dược sẽ có nhiều dạng bao gồm, nhưng không giới hạn, ở dạng viên, lỏng, thuốc tiêm và miếng dán. Các thành phần (tá dược) được sử dụng trong thành phẩm thuốc nói chung phải được coi là an toàn khi sử dụng ở người, nếu không chúng sẽ không thể được sử dụng.

(13) Bộ dụng cụ thử nghiệm lâm sàng mù (hoặc mù đôi). Bộ dụng cụ thử nghiệm lâm sàng mù (hoặc mù đôi) chỉ nhằm mục đích thử nghiệm y tế mù (blinded medical trial) và chứa thuốc thử, giả dược tương ứng hoặc cả hai và được thiết kế để ẩn danh thuốc. Đối với các thử nghiệm dược phẩm mới, thiết kế mù đôi ngẫu nhiên thường được sử dụng. Thông tin liên quan đến thành phần chính xác của bất kỳ bộ dụng cụ mù đôi cụ thể nào, tức là, liệu nó có chứa sản phẩm thuốc hoạt hóa hay giả dược hay cả hai, không đi kèm với bộ dụng cụ, và không có sẵn cho mục đích Hải quan. Bộ dụng cụ có thể chứa bất kỳ vật phẩm hoặc bao bì nào chỉ cần thiết cho việc vận chuyển hoặc lưu trữ hàng hóa một cách an toàn, ví dụ, máy ghi nhiệt độ, máy phát hiện giả mạo hoặc miếng làm mát cũng như mọi tài liệu và biểu mẫu liên quan và cần thiết dù ở dạng bản cứng hay dạng điện tử. Giả dược hoặc bộ thử nghiệm lâm sàng mù (hoặc mù đôi) thuộc nhóm này được đóng gói theo liều lượng để sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng được công nhận. Thử nghiệm lâm sàng nhằm mục đích thử nghiệm thuốc trên người hoặc động vật, trong đó sản phẩm nghiên cứu là dạng dược phẩm của một hoạt chất đang được thử nghiệm hoặc giả dược được sử dụng để tham chiếu trong thử nghiệm lâm sàng. Các hoạt chất được thử nghiệm có thể bao gồm các sản phẩm thuốc thảo dược dùng để chữa bệnh hoặc phòng bệnh. Bộ dụng cụ thử nghiệm lâm sàng được coi là được công nhận khi chúng đáp ứng tất cả các yêu cầu quy định liên quan tại quốc gia nhập khẩu để nhập khẩu hợp pháp các sản phẩm nghiên cứu đó để sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng. Những sản phẩm "giả dược" và "bộ dụng cụ thử nghiệm lâm sàng mù (hoặc mù đôi)" không dành cho thử nghiệm lâm sàng đã đáp ứng các yêu cầu quy định liên quan đối với việc nhập khẩu các chất, phải được phân loại tương ứng vào các nhóm khác (ví dụ, nhóm 17.04, 21.06,...) dựa trên các thành phần và dạng khác nhau của chúng.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3006

Mã HS của Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này là gì?

Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này thuộc nhóm HS 3006, gồm 15 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 30061010, 30061090, 30063010, 30063020, 30063030…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này dao động từ 0% đến 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3006 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 30)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ