Mã HS nhóm 2403 – Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá (nhóm HS 2403) gồm 14 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 30%–70%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2403Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá
- Lá thuốc lá để hút (smoking), có hoặc không chứa chất thay thế lá thuốc lá với tỷ lệ bất kỳ:
240311- - Thuốc lá sử dụng tẩu nước đã được chi tiết ở Chú giải phân nhóm 1 Chương này:
24031110- - - Đã được đóng gói để bán lẻ- - - Packed for retail salekg304510/8
24031190- - - Loại khác- - - Otherkg304510/8
240319- - Loại khác:
- - - Đã được đóng gói để bán lẻ:
24031911- - - - Ang Hoon (SEN)- - - - Ang Hoonkg507510/8
24031919- - - - Loại khác- - - - Otherkg304510/8
24031920- - - Lá thuốc lá đã chế biến khác để sản xuất thuốc lá điếu- - - Other manufactured tobacco for the manufacture of cigaretteskg406010/8
- - - Loại khác:
24031991- - - - Ang Hoon (SEN)- - - - Ang Hoonkg406010/8
24031999- - - - Loại khác- - - - Otherkg406010/8
- Loại khác:
240391- - Thuốc lá "thuần nhất" hoặc "hoàn nguyên":
24039110- - - Đã được đóng gói để bán lẻ- - - Packed for retail salekg507510/8
24039190- - - Loại khác- - - Otherkg7010510/8
240399- - Loại khác:
24039910- - - Chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá- - - Tobacco extracts and essenceskg304510/8
24039930- - - Các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến- - - Manufactured tobacco substituteskg304510/8
24039940- - - Thuốc lá bột để hít, ngậm, khô hoặc không khô (SEN)- - - Snuff, whether or not drykg507510/8
24039950- - - Thuốc lá dạng nhai và dạng ngậm (sucking)- - - Chewing and sucking tobaccokg507510/8
24039990- - - Loại khác- - - Otherkg507510/8

Chú giải nhóm 2403

24.03 - Lá thuốc lá đã chế biến và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá (+).

- Lá thuốc lá để hút (smoking), có hoặc không chứa chất thay thế lá thuốc lá với tỷ lệ bất kỳ:

2403.11 - - Thuốc lá sử dụng tẩu nước đã được chi tiết ở Chú giải phân nhóm 1 của Chương này

2403.19 - - Loại khác

- Loại khác:

2403.91 - - Thuốc lá "thuần nhất" hoặc "hoàn nguyên"

2403.99 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm:

(1) Lá thuốc lá để hút, không hoặc có chứa chất thay thế lá thuốc lá với tỉ lệ bất kỳ, thí dụ như lá thuốc lá đã chế biến dùng để hút tẩu hoặc dùng để sản xuất thuốc lá điếu.

(2) Lá thuốc lá để nhai, thường được ủ men và tẩm rượu nhiều.

(3) Lá thuốc lá để hít được ướp hương ít hoặc nhiều.

(4) Lá thuốc lá nén hoặc tẩm rượu, để sản xuất lá thuốc lá để hít.

(5) Các chất thay thế lá thuốc lá lá đã chế biến, ví dụ các hỗn hợp dùng để hút không chứa lá thuốc lá. Tuy nhiên các sản phẩm như cannabis (cây gai dầu) bị loại trừ (nhóm 12.11).

(6) Thuốc lá "thuần nhất" hoặc "hoàn nguyên" được sản xuất từ công đoạn ép các mẩu vụn lá, vụn phế thải hoặc bụi lá thuốc lá, có hoặc không có trên một chất liệu nền (ví dụ trên một tấm làm bằng cellulose lấy từ cọng lá thuốc lá), các loại thuốc lá này thường đóng gói ở dạng tấm hình chữ nhật hoặc dạng dải. Chúng có thể được sử dụng ở dạng tấm (để làm vỏ cuốn) hoặc được thái chỉ/băm nhỏ (để làm chất độn).

(7) Chiết xuất và tinh chất thuốc lá có dạng lỏng thu được từ công đoạn chiết lá thuốc lá đã được tẩm ướt, hoặc đun sôi các phế thải lá thuốc lá trong nước. Các sản phẩm này chủ yếu được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu và thuốc diệt ký sinh. Nhóm này không bao gồm:

(a) Chất nicotin (chất alkaloid được chiết xuất từ cây thuốc lá) (nhóm 29.39).

(b) Thuốc trừ sâu thuộc nhóm 38.08. ***

Chú giải phân nhóm.

Phân nhóm 2403.11 Ngoài các loại khác, phân nhóm này bao gồm các sản phẩm hỗn hợp lá thuốc lá, mật hoặc đường, được tạo hương bằng trái cây, glyxerin, dầu thơm và các chiết xuất thơm (ví dụ, "Meassel" hoặc "Massel"). Phân nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm không chứa mật hoặc đường (ví dụ "Tumbak" or "Ajami"). Tuy nhiên, phân nhóm này loại trừ những sản phẩm không chứa lá thuốc lá sử dụng cho tẩu nước (ví dụ "Jurak") (phân nhóm 2403.99). Tẩu nước cũng có thể biết đến với các tên khác như "narguile", "argila", "boury", "gouza", "hookah", "shisha" hoặc "hubble-bubble".

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2403

Mã HS của Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá là gì?

Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá thuộc nhóm HS 2403, gồm 14 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 24031110, 24031190, 24031911, 24031919, 24031920…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá dao động từ 30% đến 70%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2403 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 24)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ