Mã HS nhóm 1704 – Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao (nhóm HS 1704) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 15%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1704 | Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao | |||||
17041000 | - Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường | - Chewing gum, whether or not sugar-coated | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
170490 | - Loại khác: | |||||
17049010 | - - Kẹo và viên ngậm ho | - - Medicated pastilles and drops | kg | 20 | 30 | 8/10 |
17049020 | - - Sô cô la trắng | - - White chocolate | kg | 20 | 30 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
17049091 | - - - Dẻo, có chứa gelatin (SEN) | - - - Soft, containing gelatin | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
17049099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1704
17.04 - Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao.
1704.10 - Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường
1704.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm hầu hết các chế phẩm đường có trên thị trường ở thể rắn hoặc thể bán rắn, thường thích hợp để sử dụng ngay và gọi chung là mứt kẹo, bánh kẹo hoặc kẹo. Nhóm này có thể kể đến:
(1) Kẹo cao su có đường (kể cả kẹo cao su được làm ngọt và các loại tương tự).
(2) Kẹo cứng (kể cả kẹo có chiết xuất từ malt).
(3) Caramen, kẹo cao su (cachou), kẹo đường, kẹo nougat, kẹo mềm (fondant), kẹo hạnh nhân, kẹo Turkish delight.
(4) Bánh hạnh nhân.
(5) Các chế phẩm ở dạng kẹo viên ngậm hoặc kẹo chống ho đã đóng gói, chủ yếu làm bằng đường (có hoặc không có thêm thực phẩm khác như gelatin, tinh bột hoặc bột) và hương liệu (kể cả các chất có dược tính, như cồn benzyl, mentol, dầu bạch đàn và dầu thơm tolu). Tuy nhiên, viên kẹo ngậm hoặc kẹo chống ho có chứa chất dược tính, trừ hương liệu, thuộc Chương 30, với điều kiện tỉ lệ các chất này trong mỗi viên kẹo ngậm hoặc kẹo chống ho có thể dùng cho mục đích phòng bệnh hoặc chữa bệnh.
(6) Sôcôla trắng gồm đường, bơ cacao, sữa bột và hương liệu, nhưng chứa một lượng rất ít cacao (bơ cacao không coi như cacao).
(7) Chiết xuất từ cam thảo (bánh, khối, que, viên...) chứa trên 10% trọng lượng là đường sucroza. Tuy nhiên, khi được đóng gói ở dạng kẹo (có hoặc không có hương liệu), chiết xuất cam thảo thuộc nhóm này không tính đến tỷ lệ đường.
(8) Thạch trái cây và bột trái cây nhão được đóng gói ở dạng kẹo đường.
(9) Bột nhão từ đường và chứa một ít hoặc không có chất béo và thích hợp không những dùng trực tiếp làm mứt kẹo của nhóm này, mà còn làm nhân của các sản phẩm thuộc nhóm này hoặc các nhóm khác, ví dụ:
(a) Bột nhão làm kẹo frondant được chế biến từ đường sucroza, xirô sucroza hoặc xirô glucoza hoặc xirô đường nghịch chuyển có hoặc không có hương liệu, dùng sản xuất kẹo mềm (fondant), và làm nhân trong kẹo hoặc sôcôla...
(b) Bột nhão làm kẹo nougat, là hỗn hợp có khí của đường, nước và chất tạo keo (ví dụ, lòng trắng trứng) và đôi khi thêm một lượng nhỏ chất béo, có hoặc không có thêm quả hạch (nut), quả hoặc các sản phẩm thực vật khác, dùng để sản xuất kẹo nougat và làm nhân trong sôcôla, ...
(c) Bột hạnh nhân nhão, chế biến chủ yếu từ hạnh nhân và đường, dùng chủ yếu để sản xuất bánh hạnh nhân.
(10) Các chế phẩm làm từ mật ong tự nhiên được đóng gói dưới dạng kẹo đường (ví dụ: “halva”). Nhóm này không bao gồm:
(a) Chiết xuất từ cam thảo (không được đóng gói như mứt kẹo) chứa không quá 10% hàm lượng đường sucroza tính theo trọng lượng (nhóm 13.02).
(b) Chế phẩm đường chứa cacao (nhóm 18.06). (Với mục đích này bơ cacao không được coi như cacao).
(c) Các chế phẩm dùng làm thức ăn được làm ngọt như rau, quả, vỏ trái cây... được bảo quản bằng đường (nhóm 20.06) và mứt, thạch trái cây... (nhóm 20.07).
(d) Kẹo, kẹo cao su và các sản phẩm tương tự (đặc biệt là dùng cho người bệnh đái tháo đường) có chứa chất làm ngọt tổng hợp (ví dụ, chất sorbitol) thay thế đường; bột nhão từ đường, có thêm chất béo với tỉ lệ tương đối lớn và, đôi khi, có sữa hoặc quả hạch (nut) không dùng trực tiếp làm mứt, kẹo (nhóm 21.06).
(e) Dược phẩm thuộc Chương 30.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1704
Mã HS của Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao là gì?
Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao thuộc nhóm HS 1704, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 17041000, 17049010, 17049020, 17049091, 17049099…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao dao động từ 15% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1704 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 17)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ