Mã HS nhóm 1703 – Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường (nhóm HS 1703) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1703 | Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường | |||||
170310 | - Mật mía: | |||||
17031010 | - - Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu | - - Containing added flavouring or colouring matter | kg | 10 | 15 | 5/8/10 |
17031090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 10 | 15 | 5/8/10 |
170390 | - Loại khác: | |||||
17039010 | - - Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu | - - Containing added flavouring or colouring matter | kg | 10 | 15 | 5/8/10 |
17039090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 10 | 15 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 1703
17.03 - Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường (+).
1703.10 - Mật mía
1703.90 - Loại khác
Các loại mật thuộc nhóm này chỉ thu được từ kết quả của việc chiết xuất hoặc tinh chế đường. Mật thu được thường là sản phẩm phụ thông thường từ việc chiết xuất hoặc tinh chế đường mía hoặc đường củ cải hoặc từ việc sản xuất đường fructoza từ ngô. Đó là chất nhớt có màu nâu hoặc hơi đen chứa một lượng đáng kể đường không thể dễ dàng làm kết tinh. Tuy nhiên, nó có thể được làm thành bột. Mật củ cải đường thu được như ở trên thường không ăn được, nhưng một số dạng đã qua tinh chế của mật mía và mật ngô thích hợp dùng làm thức ăn cho người và được bán như là mật đường hoặc như xirô để ăn. Công dụng chủ yếu của các loại mật là dùng làm nguyên liệu thô để chưng cất rượu và đồ uống có cồn (ví dụ, rượu rum chế biến từ mật mía đường), hoặc chế biến thức ăn cho gia súc hay các chất thay thế cà phê. Nó cũng đôi khi được dùng để chiết xuất đường. Các loại mật thuộc nhóm này có thể bị khử màu, tạo màu hoặc tạo mùi. ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 1703.10 Mật mía có thể phân biệt với các loại mật khác của nhóm 17.03 dựa trên mùi và thành phần hoá học.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1703
Mã HS của Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường là gì?
Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường thuộc nhóm HS 1703, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 17031010, 17031090, 17039010, 17039090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường là 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1703 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 17)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ