Mã HS nhóm 1701 – Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn (nhóm HS 1701) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1701 | Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn | |||||
| - Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu: | ||||||
17011200 | - - Đường củ cải | - - Beet sugar | kg | 25 (NHN: 80) | 37.5 (NHN: 120) | 5/8/10 |
17011300 | - - Đường mía đã nêu trong Chú giải phân nhóm 2 của Chương này | - - Cane sugar specified in Subheading Note 2 to this Chapter | kg | 25 (NHN: 80) | 37.5 (NHN: 120) | 5/8/10 |
17011400 | - - Các loại đường mía khác | - - Other cane sugar | kg | 25 (NHN: 80) | 37.5 (NHN: 120) | 5/8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
17019100 | - - Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu | - - Containing added flavouring or colouring matter | kg | 40 (NHN: 100) | 60 (NHN: 150) | 5/8/10 |
170199 | - - Loại khác: | |||||
17019910 | - - - Đường đã tinh luyện | - - - Refined sugar | kg | 40 (NHN: 85) | 60 (NHN: 127.5) | 5/8/10 |
17019990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 40 (NHN: 85) | 60 (NHN: 127.5) | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 1701
17.01 - Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn (+).
- Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu:
1701.12 - - Đường củ cải
1701.13 - - Đường mía đã nêu trong Chú giải phân nhóm 2 của Chương này
1701.14 - - Các loại đường mía khác
- Loại khác:
1701.91 - - Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu
1701.99 - - Loại khác
Đường mía thu được từ nước ép của thân cây mía. Đường củ cải thu được từ nước ép được chiết xuất từ củ cây củ cải đường. Đường mía hoặc đường củ cải thô hoặc chưa tinh luyện có dạng kết tinh hoặc ở thể rắn khác màu nâu, màu sắc thay đổi do hàm lượng của tạp chất. Hàm lượng đường sucroza tính theo trọng lượng, ở thể khô dưới 99,5° đọc kết quả tương ứng trên phân cực kế (xem Chú giải phân nhóm 1). Các loại đường này thường được dùng để tinh chế thành các sản phẩm đường tinh luyện. Tuy nhiên, đường thô cũng có thể có độ tinh khiết ở mức độ cao phù hợp cho người sử dụng mà không cần tinh chế. Đường tinh luyện của mía hoặc của củ cải đường được sản xuất bằng cách tinh chế đường thô. Chúng được sản xuất dưới dạng tinh thể màu trắng và được đưa ra thị trường ở nhiều mức độ tinh khiết khác nhau hoặc dưới dạng viên, bánh, miếng hoặc thanh hoặc các mảnh được đúc, cưa hoặc cắt. Ngoài các loại đường thô hoặc tinh luyện nêu trên, nhóm này cũng bao gồm đường nâu có chứa đường trắng trộn với một lượng nhỏ, ví dụ, đường caramel hay nước mật, và các viên đường gồm các tinh thể đông kết lớn được sản xuất bằng quá trình đông kết chậm của dung dịch đường cô đặc. Lưu ý rằng đường của mía và của củ cải đường thuộc nhóm này chỉ khi ở thể rắn (kể cả bột); các loại đường này có thể đã được thêm hương liệu hoặc chất màu. Xirô đường mía và đường củ cải, bao gồm các dung dịch có nước của đường, được phân loại vào nhóm 17.02 khi không được thêm chất hương liệu hoặc chất màu và ngược lại thì thuộc nhóm 21.06. Ngoài ra, nhóm này không bao gồm các chế phẩm ở thể rắn (kể cả hạt nhỏ hoặc bột) mà đã mất đặc tính của đường, loại sử dụng để làm đồ uống (nhóm 21.06). Nhóm này cũng bao gồm đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học ở thể rắn, bất kể nguồn gốc của chúng. Đường sucroza (không kể đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học) thu được từ các nguồn gốc khác không phải là mía hoặc củ cải đường bị loại trừ (nhóm 17.02). ***
Chú giải phân nhóm.
Các phân nhóm 1701.12, 1701.13 và 1701.14 Đường mía thô trong thương mại thường chứa hơn 0.1% đường nghịch chuyển trong khi đó hàm lượng đường nghịch chuyển của đường củ cải thô thường thấp hơn 0.1%. Hai loại đường thô này cũng có thể phân biệt với nhau bằng sự khác biệt về mùi sinh ra sau khi để qua đêm các mẫu dưới dạng dung dịch có nước đóng trong vật chứa có nút.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1701
Mã HS của Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn là gì?
Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn thuộc nhóm HS 1701, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 17011200, 17011300, 17011400, 17019100, 17019910…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn là bao nhiêu?
Thuế suất nhập khẩu của Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn phụ thuộc từng mã HS cụ thể — xem cột "NK ưu đãi" trong bảng phía trên.
Thuế GTGT (VAT) của Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1701 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 17)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ