Mã HS nhóm 1006 – Lúa gạo

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Lúa gạo (nhóm HS 1006) gồm 13 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–40%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
1006Lúa gạo
100610- Thóc:
10061010- - Phù hợp để gieo trồng- - Suitable for sowingkg05*/8/10
10061090- - Loại khác- - Otherkg4060*/5/8/10
100620- Gạo lứt:
10062010- - Gạo Hom Mali (SEN)- - Hom Mali ricekg4060*/5/8/10
10062090- - Loại khác- - Otherkg4060*/5/8/10
100630- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):
10063030- - Gạo nếp (SEN)- - Glutinous ricekg4060*/5/8/10
10063040- - Gạo Hom Mali (SEN)- - Hom Mali ricekg4060*/5/8/10
10063050- - Gạo Basmati (SEN)- - Basmati ricekg4060*/5/8/10
10063060- - Gạo Malys (SEN)- - Malys ricekg4060*/5/8/10
10063070- - Gạo thơm khác (SEN)- - Other fragrant ricekg4060*/5/8/10
- - Loại khác:
10063091- - - Gạo đồ (1)- - - Parboiled ricekg4060*/5/8/10
10063099- - - Loại khác- - - Otherkg4060*/5/8/10
100640- Tấm:
10064010- - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi (SEN)- - Of a kind used for animal feedkg4060*/5/8/10
10064090- - Loại khác (SEN)- - Otherkg4060*/5/8/10

Chú giải nhóm 1006

10.06 - Lúa gạo.

1006.10 - Thóc

1006.20 - Gạo lứt

1006.30 - Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed)

1006.40 - Tấm

Nhóm này bao gồm:

(1) Gạo còn nguyên vỏ (thóc hay thóc chưa xay), tức là, gạo còn nguyên vỏ trấu bao chặt lấy hạt.

(2) Gạo lứt (gạo mới xay bỏ phần trấu), mặc dù đã được xay bỏ hết phần trấu bởi máy xay, nhưng vẫn còn phần vỏ lụa. Gạo lứt dường như vẫn còn chứa lượng nhỏ thóc.

(3) Gạo đã xát sơ bộ, tức là, gạo còn nguyên hạt nhưng một phần vỏ lụa đã bị tách.

(4) Gạo đã xát toàn bộ (gạo đã tẩy trắng), gạo nguyên hạt đã được xát hết phần vỏ lụa bằng máy xát (hình phễu). Loại gạo đã xát toàn bộ có thể được đánh bóng rồi hồ (glazed) bề mặt để tăng giá trị cảm quan. Đánh bóng gạo (làm bóng bề mặt đục của gạo xát trơn) bằng các máy có trang bị bàn chải hoặc các máy đánh bóng (hình phễu). "Hồ gạo", tức là bao phủ vỏ gạo một hỗn hợp gồm glucoza và bột talc bằng các máy hồ gạo. Nhóm này cũng bao gồm loại gạo "làm bóng bằng dầu (Camolino)" là loại gạo đã xát trắng được phủ một lớp dầu mỏng.

(5) Gạo tấm, là loại gạo bị vỡ trong quá trình chế biến. Nhóm này cũng bao gồm:

(a) Gạo giàu vitamin, là hỗn hợp giữa loại gạo xát trắng thường và một lượng rất nhỏ (1%) hạt gạo đã được phủ hoặc tẩm các chất vitamin.

(b) Gạo đồ, là loại gạo khi vẫn còn vỏ và trước khi được sơ chế (ví dụ, xay, xát, đánh bóng), được ngâm nước nóng hoặc hấp rồi được làm khô. Trong quá trình làm chín sơ, gạo có thể được xử lý dưới áp lực hoặc được đặt trong chân không toàn phần hoặc một phần. Cấu trúc hạt của gạo đồ thay đổi không đáng kể qua các quá trình sơ chế trên. Gạo đồ, sau khi được xát, đánh bóng… phải đun từ 20 đến 35 phút để nấu chín hoàn toàn. Những loại gạo khác mà cấu trúc hạt đã bị thay đổi đáng kể trong quá trình chế biến không được phân loại vào nhóm này. Loại gạo đã được nấu chín trước là gạo đã được nấu chín một phần hay toàn phần và sau đó được rút hết nước thuộc vào nhóm 19.04. Loại gạo đã được nấu chín sẵn một phần mất từ 5 đến 12 phút để chuẩn bị cho bữa ăn, còn đối với loại gạo đã được làm chín trước toàn phần thì chỉ cần cho vào nước và đun sôi trước khi ăn. Còn bỏng gạo (puffed rice) có được sau quá trình nổ bỏng và ăn được ngay cũng được phân loại vào nhóm 19.04.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 1006

Mã HS của Lúa gạo là gì?

Lúa gạo thuộc nhóm HS 1006, gồm 13 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 10061010, 10061090, 10062010, 10062090, 10063030…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Lúa gạo là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Lúa gạo dao động từ 0% đến 40%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Lúa gạo là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Lúa gạo có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 1006 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 10)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ