Chương 75 – Niken và các sản phẩm bằng niken
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 75
Sten niken, oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của q (2 mã)7502
Niken chưa gia công (2 mã)7503
Phế liệu và mảnh vụn niken (1 mã)7504
Bột và vảy niken (1 mã)7505
Niken ở dạng thanh, que, hình và dây (4 mã)7506
Niken ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng (2 mã)7507
Các loại ống, ống dẫn và các phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn (3 mã)7508
Sản phẩm khác bằng niken (4 mã)
Chú giải Chương 75
Chương 75: Niken và các sản phẩm bằng niken
Chú giải phân nhóm.
1. Trong Chương này, các khái niệm sau có nghĩa:
(a) Niken không hợp kim Là kim loại có tổng hàm lượng niken và coban tối thiểu 99% tính theo khối lượng, với điều kiện:
(i) hàm lượng coban không quá 1,5% tính theo khối lượng, và
(ii) hàm lượng của bất kỳ nguyên tố nào khác không vượt quá giới hạn nêu trong bảng sau: BẢNG CÁC NGUYÊN TỐ KHÁC Element Limiting content % by weight Fe Iron 0.5 O Oxygen 0.4 Other elements, each 0.3
(b) Niken hợp kim Vật liệu kim loại mà trong đó hàm lượng của niken trội hơn so với hàm lượng của mỗi nguyên tố nào khác với điều kiện:
(i) hàm lượng của coban trên 1,5% tính theo khối lượng,
(ii) hàm lượng tính theo khối lượng của ít nhất 1 trong các nguyên tố khác trong thành phần vượt quá giới hạn nêu ở bảng trên, hoặc
(iii) tổng hàm lượng của các nguyên tố khác trừ niken và coban lớn hơn 1% tính theo khối lượng.
2. Mặc dù đã quy định tại Chú giải 9 (c) Phần XV, theo mục đích của phân nhóm 7508.10 khái niệm “dây" chỉ áp dụng cho các sản phẩm, dù ở dạng cuộn hoặc không ở dạng cuộn, có hình dạng mặt cắt ngang bất kỳ, nhưng kích thước mặt cắt ngang không vượt quá 6 mm.
TỔNG QUÁT
Chương này gồm niken, Các hợp kim của niken và các hàng hóa từ niken. Niken là một kim loại tương đối cứng, màu trắng xám (nóng chảy ở 1453°C). Nó có tính sắt từ, dễ uốn dẻo, dễ kéo sợi, bền và chống được ăn mòn và ô xy hoá. *** Niken được sử dụng chủ yếu trong sản xuất một số hợp kim đặc biệt là thép hợp kim, dùng để phủ lên kim loại khác bằng mạ điện âm cực và làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hoá học. Niken không hợp kim cũng được sử dụng để chế tạo các thiết bị hoá học. Mặt khác niken và Các hợp kim của niken được sử dụng cho đúc tiền. *** Các hợp kim niken cơ bản thuộc chương này tuân thủ quy định của chú giải 5 phần XV bao gồm như sau:
(1) Hợp kim niken-sắt. Gồm vật liệu sử dụng trong cáp ngầm dưới biển, lõi cuộn cảm, do độ nhiễm từ lớn và độ từ trễ thấp.
(2) Hợp kim niken-crom hoặc hợp kim niken-crom-sắt. Chúng gồm các loại vật liệu có giá trị thương mại có độ bền tốt, chống ô xy hoá rất tốt ở nhiệt độ cao và một số môi trường gây ăn mòn. Các vật liệu này được dùng để sản xuất bộ phận đốt nóng trong các thiết bị đốt nóng bằng điện trở và cũng được sử dụng làm bộ phận cấu thành như lò múp (lò nhiệt luyện) và lò buồng để nhiệt luyện thép hoặc kim loại khác, hoặc làm ống dẫn và ống cho xử lý hoá chất hoặc hoá dầu ở nhiệt độ cao. Cũng thuộc vào nhóm này là các hợp kim đặc biệt được gọi là “siêu hợp kim” có độ bền cao nhằm để chịu ở nhiệt độ cao, chúng được dùng phổ biến trong việc chế tạo tuốc bin máy bay như ở bộ phận cánh tuốc bin, đường dẫn chất đốt, các bộ phận chuyển tiếp... Các hợp kim này thường chứa molyđen, vonfram, niobi, nhôm, titan... chúng làm tăng đáng kể độ bền của hợp kim có cơ sở là niken.
(3) Các hợp kim niken-đồng. Các hợp kim này, ngoài khả năng chống ăn mòn còn có độ bền tốt, chúng được sử dụng trong một số ứng dụng như trục cánh quạt hoặc các thiết bị kẹp và chúng cũng được sử dụng trong các máy bơm, van, hệ thống ống hoặc các thiết bị khác tiếp xúc với môi trường axit vô cơ hoặc hữu cơ, các chất kiềm và muối. *** Chương này bao gồm:
(A) Sten Niken, niken oxit thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của luyện niken và niken chưa gia công, niken phế liệu và mảnh vụn (nhóm 75.01 đến 75.03).
(B) Niken bột và vảy (nhóm 75.04).
(C) Các sản phẩm thông thường thu được bằng cán, rèn, kéo dãn, ép đùn phôi niken chưa gia công của nhóm 75.02 (nhóm 75.05 và 75.06).
(D) Ống, ống dẫn và ống nối (nhóm 75.07), các bản cực anod mạ điện và hàng hóa khác thuộc nhóm 75.08, trừ các loại này được nêu ở Chú giải 1 Phần XV hoặc thuộc Chương 82 hoặc 83 hoặc được mô tả chi tiết hơn ở các phần khác trong danh mục. *** Các sản phẩm và hàng hoá bằng niken thường được xử lý khác nhau để cải thiện đặc tính riêng hoặc bề mặt của kim loại... Các cách xử lý này được nêu trong phần cuối chú giải tổng quát Chương 72 và không ảnh hưởng tới việc phân loại của các hàng hoá này. (Tuy nhiên, xem trường hợp đặc biệt của bản cực anod mạ điện (nhóm 75.08)). *** Việc phân loại của các hàng hoá phức hợp được giải thích tại chú giải tổng quát ở Phần XV.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ