Mã HS nhóm 7508 – Sản phẩm khác bằng niken

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Sản phẩm khác bằng niken (nhóm HS 7508) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
7508Sản phẩm khác bằng niken
75081000- Tấm đan, phên và lưới, bằng dây niken- Cloth, grill and netting, of nickel wirekg/chiếc0510/8
750890- Loại khác:
75089030- - Bu lông và đai ốc- - Bolts and nutskg/chiếc0510/8
75089050- - Các sản phẩm mạ điện a-nốt, bao gồm cả các sản phẩm sản xuất bằng phương pháp điện phân- - Electroplating anodes, including those produced by electrolysiskg/chiếc0510/8
75089090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc0510/8

Chú giải nhóm 7508

75.08 – Sản phẩm khác bằng niken

7508.10 - Tấm đan, phên và lưới, bằng dây niken

7508.90 - Loại khác.

(A) CÁC SẢN PHẨM MẠ ĐIỆN CỰC DƯƠNG, BAO GỒM CẢ CÁC SẢN PHẨM SẢN XUẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN PHÂN Nhóm này bao gồm anod niken tinh luyện dùng cho mạ điện Anod bằng phương pháp điện phân kết tủa. Chúng có thể là dạng đúc, cán, kéo, ép đùn hoặc có thể tạo từ cathod, hoặc dạng lắng động điện phân của nhóm 75.02. Các anod này được thể hiện bao gồm:

(1) hình dạng đặc biệt (hình sao, vòng, hình đặc thù) để tạo ra bề mặt lớn nhất phù hợp với hàng hoá được mạ và trường hợp của anod dạng thanh (chúng thường có dạng ô van, e lip, hình thoi hoặc hình bình hành) có chiều dài thích hợp để sử dụng làm điện cực anod; hoặc

(2) hoặc là dạng tấm (phẳng hoặc cong), dải, tấm mỏng, đĩa (phẳng hoặc cuộn làn sóng), hình bán cầu hoặc hình cầu. Để được phân loại trong nhóm này thì các sản phẩm phải có các đặc tính chỉ ra sản phẩm là tấm anod điện phân, có nghĩa là chúng phải được gắn các móc để treo chúng trong bể điện phân hoặc đã được gia công để làm móc treo (ví dụ: đục lỗ, tạo ren). Các loại anod này thường có độ tinh khiết cao. Tuy nhiên lượng nhỏ các tạp chất có thể còn lại sau quá trình sản xuất hoặc được chủ ý thêm vào ví dụ, để khử cực anod để đảm bảo điện phân được thực hiện đều trên toàn bộ bề mặt và tránh sự mất mát niken do tạo thành cặn. Các đặc tính này, cùng với các đặc điểm đã nêu ở trên, phân biệt các anod mạ điện với các anod dành cho tinh chế bằng phương pháp điện phân được nêu trong đoạn 2 của Chú giải Chi tiết nhóm 75.02 bị loại trừ khỏi nhóm này. Các anod điện phân thông thường dùng cho mạ Niken thường được thay thế bằng anod dạng giỏ, ví dụ các dạng chưa gia công như vòng khuyên niken trong các giỏ titan (xem chú giải nhóm 75.02). Nhóm này cũng loại trừ các loại sau đây, dù được sử dụng trong mạ kền hoặc để chuyển đổi thành anod điện phân hay không:

(a) Các tấm (cathod) thu được đơn giản bằng phương pháp điện phân, chưa gọt dũa hoặc đã gọt dũa hoặc được cắt thành các dải hoặc các miếng nhỏ hình chữ nhật nhưng chưa được gia công thêm (nhóm 75.02).

(b) Các thỏi chưa gia công (nhóm 75.02)

(c) Các thanh đúc đơn giản, được cán hoặc ép đùn mà chưa đáp ứng được các yêu cầu về hình dáng, chiều dài hoặc cách thức gia công được chỉ ra ở trên (nhóm 75.02 hoặc 75.05).

(d) Các tấm được cán đơn giản (nhóm 75.06).

(B) LOẠI KHÁC Nhóm này bao gồm tất cả các mặt hàng bằng niken trừ các loại thuộc các mục hoặc nhóm trước của Chương này hoặc được định nghĩa tại Chú giải 1 Phần XV hoặc hàng hóa đã được chi tiết hoặc nằm trong Chương 82 hoặc 83 hoặc được mô tả chi tiết hơn trong các phần khác của danh mục. Ngoài những đề cập khác, nhóm này bao gồm:

(1) Các kết cấu như khung cửa sổ và các bộ phận được gia công của chúng.

(2) Bể chứa, thùng chứa và các đồ chứa tương tự, bất kỳ dung tích nào, không lắp với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt.

(3) Tấm đan, phên, lưới và sản phẩm dạng lưới bằng niken được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo dãn thành lưới bằng dây niken.

(4) Đinh, đinh mũ, đai ốc, bu lông, ốc vít và các sản phẩm khác của các loại đã miêu tả ở chú giải nhóm 73.17 và 73.18.

(5) Lò xo, trừ lò xo đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân của nhóm 91.14.

(6) Các dụng cụ gia đình và dụng cụ vệ sinh và các bộ phận của chúng.

(7) Phôi cho đúc tiền ở dạng đĩa với phần mép nhô lên.

(8) Các sản phẩm bằng niken tương ứng với các sản phẩm sắt hoặc thép đề cập tại chú giải nhóm 73.25 và 73.26.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 7508

Mã HS của Sản phẩm khác bằng niken là gì?

Sản phẩm khác bằng niken thuộc nhóm HS 7508, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 75081000, 75089030, 75089050, 75089090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Sản phẩm khác bằng niken là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sản phẩm khác bằng niken là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Sản phẩm khác bằng niken là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Sản phẩm khác bằng niken có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 7508 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 75)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ