Chương 46 – Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 46
Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặ (16 mã)4602
Hàng mây tre, liễu gai và các mặt hàng khác, làm trực tiếp từ vật liệu (12 mã)
Chú giải Chương 46
Chương 46: Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây
Chú giải.
1. Trong Chương này khái niệm "vật liệu tết bện" dùng để chỉ các loại vật liệu ở trạng thái hoặc hình dạng thích hợp cho việc tết bện hoặc gia công tương tự; kể cả rơm, liễu gai hoặc liễu, tre, song, mây, bấc, sậy, dải gỗ mỏng, dải từ vật liệu gốc thực vật khác (ví dụ, dải vỏ cây, các lá dài hẹp chiều ngang và cây cọ sợi hoặc các dải khác thu được từ các lá to), sợi dệt tự nhiên chưa xe, sợi monofilamen và dải và dạng tương tự bằng plastic và dải giấy, nhưng không bao gồm dải bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp hoặc dải bằng nỉ hay sản phẩm không dệt, tóc người, lông đuôi hoặc bờm ngựa, sợi dệt thô hoặc sợi dệt, hoặc sợi monofilament và dải và dạng tương tự thuộc Chương 54.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Tấm phủ tường thuộc nhóm 48.14;
(b) Dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, đã hoặc chưa tết bện (nhóm 56.07);
(c) Giầy, dép hoặc mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 64 hoặc 65;
(d) Xe hoặc thân xe bằng song mây (thuộc Chương 87); hoặc
(e) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, các loại đèn (luminaires) và bộ đèn).
3. Theo mục đích của nhóm 46.01, khái niệm "vật liệu tết bện, dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau thành các tao dây song song" dùng để chỉ các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã được xếp kề cạnh và liên kết với nhau, thành dạng tấm, có hoặc không có vật liệu kết nối là vật liệu dệt đã xe.
TỔNG QUÁT
Ngoài các sản phẩm từ cây mướp (loofah), Chương này bao gồm các mặt hàng bán thành phẩm (nhóm 46.01) và một số mặt hàng (các nhóm 46.01 và 46.02) thu được từ việc bện, dệt hoặc bằng các phương pháp lắp ghép các vật liệu không se tương tự, cụ thể là:
(1) Rơm, liễu gai, tre, sậy, song mây, bấc, nan gỗ (tức là, gỗ ở dạng dải mỏng), sợi dây gỗ, các dải bằng vật liệu thực vật khác (ví dụ, dải vỏ gỗ, lá hẹp và cọ sợi hoặc các dải khác từ lá to chẳng hạn như của lá cây chuối hoặc của cây cọ), với điều kiện chúng ở trạng thái hoặc hình thức phù hợp để tết, bện, hoặc quá trình tương tự.
(2) Các sợi dệt tự nhiên không se.
(3) Sợi monofilament và dải và các dạng tương tự bằng plastic thuộc Chương 39 (nhưng không phải sợi monofilament mà có kích thước mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1mm và cũng không phải là dải hoặc các dạng tương tự có độ rộng biểu kiến nhỏ hơn hoặc bằng 5mm, bằng vật liệu dệt nhân tạo, thuộc Chương 54).
(4) Các dải giấy (kể cả giấy được bọc bằng plastic).
(5) Một số vật liệu bao gồm một lõi bằng chất liệu dệt (sợi không se, dải bện...) được bọc hoặc phủ bằng dải plastic, hoặc được tráng dày bằng plastic để sản phẩm không còn mang đặc tính của sợi, của dải bện... tạo thành lõi. Một số các sản phẩm từ các nguyên liệu này, đặc biệt là các sản phẩm từ thực vật, có thể được chế biến (ví dụ, bằng cách chẻ, kéo dài ra, bóc vỏ v.v... hoặc đã được ngâm tẩm bằng sáp, glycerol v.v...) để phù hợp hơn cho việc tết, bện hoặc quá trình tương tự. Theo mục đích của Chương này, các vật liệu sau đây không được xem như các chất liệu để tết bện và các mặt hàng hoặc sản phẩm được làm từ các vật liệu này bị loại trừ khỏi Chương này:
(i) Lông bờm ngựa, lông đuôi ngựa (nhóm 05.11 hoặc phần XI).
(ii) Sợi monofilament mà không có kích thước mặt cắt ngang trên 1mm, hoặc dải hoặc ống dẹt (kể cả dải và ống dẹt được gấp dọc theo chiều dài), đã hoặc chưa được ép, nén hoặc xoắn (rơm nhân tạo và các loại tương tự), bằng vật liệu dệt nhân tạo, với điều kiện là chiều rộng biểu kiến (tức là, ở dạng gấp nếp, làm dẹt, ép hoặc xoắn) không vượt quá 5mm (phần XI).
(iii) Sợi dệt thô (ngoại trừ khi được bao bọc hoàn toàn bằng plastic như được mô tả ở đoạn (5) nêu trên) (Phần XI).
(iv) Sợi dệt được ngâm tẩm, tráng, bao phủ hoặc viền quanh bằng plastic (Phần XI).
(v) Dải bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp (thường thuộc Chương 41 hoặc 42) hoặc bằng nỉ hoặc vải không dệt (Phần XI) hoặc tóc người (Chương 5, 59, 65 hoặc 67). Ngoài ra, Chương này không bao gồm:
(a) Yên cương và bộ yên cương (nhóm 42.01).
(b) Các sản phẩm hoặc mặt hàng bằng tre, thuộc Chương 44.
(c) Giấy dán tường thuộc nhóm 48.14.
(d) Dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, ngay cả khi đã tết bện hoặc bằng sợi chưa se (nhóm 56.07).
(e) Vải khổ hẹp chỉ có sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolduc) (nhóm 58.06).
(f) Giày dép và các bộ phận của chúng thuộc Chương 64.
(g) Đồ đội đầu và các bộ phận của chúng, kể cả các dạng hình mũ, thuộc Chương 65.
(h) Roi (nhóm 66.02)
(ij) Hoa nhân tạo (nhóm 67.02)
(k) Xe hoặc thân xe bằng song mây (Chương 87)
(l) Các mặt hàng của Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn và bộ đèn).
(m) Các mặt hàng của Chương 95 (chẳng hạn đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao).
(n) Chổi quét và bàn chải (nhóm 96.03) hoặc manacanh dùng trong ngành may, ...(nhóm 96.18).
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ