Chương 05 – Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác

Biểu thuế XNK 2026

Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 05

0501
Tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc gột tẩy; phế liệu tó (1 mã)
0502
Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi; lông dùng làm chổi và bàn chải (2 mã)
0504
Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá), nguyên dạng và các mảnh c (1 mã)
0505
Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông (4 mã)
0506
Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành (2 mã)
0507
Ngà, mai động vật họ rùa, lược cá voi (phiến sừng hàm trên) và hàm răn (3 mã)
0508
San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa (2 mã)
0510
Long diên hương, hương hải ly, chất xạ hương (từ cầy hương và hươu xạ) (1 mã)
0511
Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; độn (9 mã)

Chú giải Chương 05

Chương 5: Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các sản phẩm ăn được (trừ ruột, bong bóng và dạ dày của động vật, nguyên dạng và các mảnh của chúng, và tiết động vật, ở dạng lỏng hoặc khô);

(b) Da hoặc da sống (kể cả da lông), trừ các hàng hoá thuộc nhóm 05.05 và các đầu mẩu và phế liệu tương tự từ da hoặc da sống thô thuộc nhóm 05.11 (Chương 41 hoặc 43);

(c) Vật liệu dệt gốc động vật, trừ lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (Phần XI); hoặc

(d) Túm hoặc búi đã chuẩn bị sẵn để làm chổi hoặc bàn chải (nhóm 96.03).

2. Theo mục đích của nhóm 05.01, việc phân loại tóc theo độ dài (với điều kiện là chưa sắp xếp theo đầu và đuôi với nhau) sẽ không được coi là gia công.

3. Trong toàn bộ Danh mục này, ngà voi, sừng hà mã, sừng con moóc (hải mã), sừng kỳ lân biển và răng nanh lợn lòi đực, sừng tê giác và răng của các loài động vật đều được coi là "ngà".

4. Trong toàn bộ Danh mục này, khái niệm "lông đuôi hoặc bờm ngựa" để chỉ lông đuôi hoặc bờm của ngựa hay động vật họ trâu bò. Ngoài các mặt hàng khác, nhóm 05.11 còn bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa, đã hoặc chưa xếp thành lớp mà lớp này có hoặc không có vật liệu phụ trợ.

TỔNG QUÁT

Chương này bao gồm một tập hợp đa dạng những chất liệu khác nhau có nguồn gốc từ động vật, chưa gia công hoặc đã qua quá trình xử lý đơn giản, thường không dùng làm thực phẩm (ngoại trừ một số loại tiết, ruột, bong bóng và dạ dày của động vật) và chưa được nêu trong các Chương khác của Danh mục. Chương này không bao gồm:

(a) Mỡ động vật (Chương 2 hoặc Chương 15).

(b) Da sống của động vật dùng làm thực phẩm (Chương 2) hoặc của cá (Chương 3). (Khi chín, chúng được phân loại vào Chương 16).

(c) Vây, đầu, đuôi, bong bóng của cá, ăn được và các phụ phẩm ăn được khác của cá (Chương 3).

(d) Những tuyến và cơ quan khác dùng để trị liệu, được làm khô, đã hoặc chưa làm thành bột (Chương 30).

(e) Phân bón có nguồn gốc từ động vật (Chương 31).

(f) Da và da sống thô (trừ da chim và các phần của da chim, còn lông vũ hoặc lông tơ, chưa xử lý, đã làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản, nhưng chưa gia công theo cách khác) (Chương 41).

(g) Da lông (Chương 43).

(h) Lụa và len và các vật liệu thô để dệt khác có nguồn gốc từ động vật (trừ lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa) (Phần XI).

(ij) Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy (Chương 71).

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ