Mã HS nhóm 0511 – Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người (nhóm HS 0511) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
0511 | Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người | |||||
05111000 | - Tinh dịch động vật họ trâu, bò | - Bovine semen | kg | 0 | 5 | */8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
051191 | - - Sản phẩm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác; động vật đã chết thuộc Chương 3: | |||||
05119110 | - - - Sẹ và bọc trứng | - - - Roes and milt | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
05119120 | - - - Trứng Artemia (trứng Brine shrimp) | - - - Artemia egg (Brine shrimp egg) | kg | 0 | 5 | */5/8/10 |
05119130 | - - - Da cá | - - - Fish skin | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
05119190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
051199 | - - Loại khác: | |||||
05119910 | - - - Tinh dịch động vật nuôi | - - - Domestic animal semen | kg | 0 | 5 | */8/10 |
05119920 | - - - Trứng tằm | - - - Silk worm eggs | kg | 0 | 5 | */8/10 |
05119930 | - - - Bọt biển thiên nhiên | - - - Natural sponges | kg | 0 | 5 | */5/8/10 |
05119990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | */5/8/10 |
Chú giải nhóm 0511
05.11 - Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người.
0511.10 - Tinh dịch động vật họ trâu, bò
- Loại khác:
0511.91 - - Sản phẩm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác; động vật đã chết thuộc Chương 3
0511.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Tinh dịch của động vật.
(2) Phôi động vật, ở dạng đông lạnh để cấy vào một con vật cái khác.
(3) Tiết động vật, ở dạng lỏng hoặc khô, có thể ăn được hoặc không. Nhóm này loại trừ tiết động vật điều chế dùng cho chữa bệnh, phòng bệnh hoặc chẩn đoán bệnh (nhóm 30.02).
(4) Bọ yên chi (bọ phấn thoa mặt/rệp son) và các côn trùng tương tự, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Bọ yên chi là côn trùng sống trên một vài loài xương rồng. Trên thị trường có ba loại bọ yên chi: Loại đen, xám hoặc ánh bạc, và đo đỏ. Bọ yên chi cung cấp phẩm màu đỏ (chiết xuất bọ yên chi) (nhóm 32.03) dùng để chế biến chất màu đỏ (nhóm 32.05). Trong những côn trùng giống với bọ yên chi, quan trọng nhất là bọ kemet, sống trên một loại cây sồi lùn. Bọ kemet được sử dụng để chế thuốc nhuộm màu đỏ tươi và rất bền màu, loại thuốc nhuộm này được phân loại vào nhóm 32.03. Không nên nhầm lẫn giữa bọ kemet với “khoáng kemet” (nhóm 38.24). Bọ yên chi và bọ kemet thường ở dạng khô và có thể ở nguyên dạng hoặc ở dạng bột.
(5) Trứng , sẹ và bọc trứng cá, không dùng làm thực phẩm. Bao gồm:
(i) Trứng sống để sinh sản, chúng được nhận biết bằng các chấm đen là mắt của phôi.
(ii) Trứng muối (của cá tuyết hoặc cá nục hoa) dùng làm mồi câu. Chúng có thể phân biệt với những chế phẩm thay thế trứng cá tầm muối (nhóm 16.04) bởi mùi khó chịu và vì chúng thường được đóng chung với số lượng lớn. Nhóm này loại trừ sẹ và bọc trứng cá dùng làm thực phẩm (Chương 3).
(6) Phế liệu của cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác. Loại này có thể kể ra:
(i) Vẩy của cá trắng nhỏ (whitebait) hoặc các loại cá tương tự, tươi hoặc bảo quản (nhưng không trong dung dịch); các loại này dùng để chế tinh chất ánh ngọc trai phủ ngọc trai nhân tạo.
(ii) Bong bóng cá, chưa chế biến, làm khô hoặc muối, dùng làm keo cá và thạch cá.
(iii) Ruột cá và phế liệu của da cá dùng sản xuất keo...
(iv) Phế liệu từ cá. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Gan cá, vây cá, đầu, đuôi, bong bóng cá ăn được và phụ phẩm khác ăn được từ cá (Chương 3).
(b) Mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai thuộc nhóm 05.08.
(c) Gan cá không thích hợp để làm thực phẩm mà dùng chế biến dược phẩm (nhóm 05.10).
(7) Trứng tằm. Chúng trông giống như những hạt rất nhỏ, màu vàng nhạt chuyển dần sang mầu tro hoặc vàng đất. Chúng thường được đóng trong hộp (hoặc lỗ tổ ong) hoặc trong túi vải.
(8) Trứng kiến.
(9) Gân và dây chằng, giống như phế liệu nêu trong Mục (10) và (11) dưới đây, được dùng chủ yếu như nguyên liệu thô để sản xuất keo.
(10) Mẩu vụn và phế liệu tương tự, của da và da sống thô.
(11) Phế thải của da lông thô mà những người kinh doanh/thuộc da lông thú không thể tận dụng được.
(12) Động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3 và thịt của chúng hoặc các phụ phẩm dạng thịt không thích hợp dùng làm thức ăn cho người trừ các sản phẩm thuộc nhóm 02.09 hoặc thuộc một trong các nhóm trước của Chương này.
(13) Lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu từ lông đuôi hoặc bờm ngựa, đã hoặc chưa xếp thành lớp, có hoặc không có vật liệu phụ trợ. Loại này gồm lông của bờm hoặc đuôi ngựa hoặc của động vật họ trâu bò. Nó bao gồm không chỉ lông đuôi hoặc bờm ngựa chưa xử lý mà còn bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa đã được rửa sạch, chà sạch, tẩy trắng, nhuộm, làm xoăn hoặc xử lý theo cách khác. Các mặt hàng này có thể ở dạng đống, dạng bó hoặc dạng cuộn, v.v… Nhóm này cũng bao gồm một lớp của lông đuôi hoặc bờm ngựa trên nền vải dệt, giấy, v.v… hoặc được đặt giữa các tấm vải dệt, giấy, v.v…., bằng cách ghim hoặc khâu đơn giản. Nhóm này không bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa đã trải qua quá trình xe sợi và lông đuôi hoặc bờm ngựa được nối với nhau (Chương 51).
(14) Bọt biển thiên nhiên có nguồn gốc động vật. Chúng bao gồm cả bọt biển thô (kể cả loại mới chỉ làm sạch đơn thuần) và bọt biển đã được xử lý (ví dụ bằng cách loại bỏ chất vôi hoặc bằng cách tẩy trắng). Loại này cũng bao gồm bọt biển phế liệu. Xơ mướp, còn được gọi là bọt biển thực vật, được phân loại vào nhóm 14.04. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Nhựa cánh kiến đỏ dạng phiến mỏng, nhựa cánh kiến đỏ dạng hạt, nhựa cánh kiến đỏ dạng thỏi và các loại nhựa cánh kiến đỏ khác (nhóm 13.01).
(b) Mỡ động vật thuộc Chương 15.
(c) Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập về động vật học, bao gồm cả động vật được nhồi hoặc bảo quản cách khác, các loài bướm và côn trùng, trứng khác, v.v… (nhóm 97.05).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 0511
Mã HS của Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người là gì?
Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người thuộc nhóm HS 0511, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 05111000, 05119110, 05119120, 05119130, 05119190…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, không thích hợp sử dụng cho người có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 0511 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 05)
- 0501 – Tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa
- 0502 – Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi;
- 0504 – Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ
- 0505 – Da và các bộ phận khác của loài chim và
- 0506 – Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ
- 0507 – Ngà, mai động vật họ rùa, lược cá voi (p
- 0508 – San hô và các chất liệu tương tự, chưa x
- 0510 – Long diên hương, hương hải ly, chất xạ h
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ