Mã HS nhóm 9705 – Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền (nhóm HS 9705) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
9705Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền
97051000- Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học hoặc sử học- Collections and collectors' pieces of archaeological, ethnographic or historical interestchiếc058/10
- Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học hoặc cổ sinh vật học:
97052100- - Tiêu bản người và các bộ phận của chúng- - Human specimens and parts thereofchiếc058/10
97052200- - Các loài đã tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng và các bộ phận của chúng- - Extinct or endangered species and parts thereofchiếc058/10
97052900- - Loại khác- - Otherchiếc058/10
- Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập các loại tiền:
97053100- - Có tuổi trên 100 năm- - Of an age exceeding 100 yearschiếc058/10
97053900- - Loại khác- - Otherchiếc058/10

Chú giải nhóm 9705

97.05 - Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền.

9705.10 - Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học hoặc sử học

- Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học hoặc cổ sinh vật học:

9705.21 - - Tiêu bản người và các bộ phận của chúng

9705.22 - - Các loài đã tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng và các bộ phận của chúng

9705.29 - - Loại khác

- Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập các loại tiền:

9705.31 - - Có tuổi trên 100 năm

9705.39 - - Loại khác

Các đồ vật này thường ít có giá trị thực nhưng lại hấp dẫn vì vì sự hiếm hoi của chúng, vì nhóm của chúng hoặc vì hình thức của chúng. Nhóm này bao gồm:

(A) Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập có giá trị khảo cổ, dân tộc học hoặc lịch sử. Bao gồm:

(1) Các vật phẩm “có giá trị khảo cổ” cung cấp sự hiểu biết khoa học hoặc nhân văn về hành vi của con người trong quá khứ, bằng chứng về sự thích nghi văn hóa và biểu hiện nghệ thuật, chúng thường được phát hiện nhờ khai quật (ví dụ, một cách khoa học, bí mật khai hoặc tình cờ) hoặc tìm kiếm (ví dụ, trên cạn hoặc dưới nước). Các mặt hàng này bao gồm, nhưng không giới hạn ở các bức tranh hang động, bích họa, tác phẩm điêu khắc cổ ở dạng tròn và phù điêu, tranh khắc đá và các yếu tố kiến trúc chạm khắc như đầu cột, lanh cửa, v.v.; dây chuyền, vòng tay, nhẫn, đồ trang trí ở tai và mũi, trâm cài, vương miện, ghim, vòng ngực, thắt lưng và nút môi; bảng đất sét có khắc chữ, vỏ hoặc xương có khắc chữ, đá có ký hiệu, biểu tượng và từ ngữ được khắc hoặc nổi lên và văn bản viết tay hoặc minh họa trên giấy cói, gỗ, lụa, giấy hoặc giấy da (parchment hoặc vellum).

(2) Các vật phẩm “có giá trị dân tộc học” nói chung là sản phẩm của một xã hội bản địa, bộ lạc hoặc phi công nghiệp và cần thiết cho việc thực hành các tôn giáo truyền thống hoặc quan trọng đối với di sản văn hóa của một dân tộc vì chúng có những đặc điểm riêng biệt, tương đối hiếm hoặc góp phần vào kiến thức về nguồn gốc, sự phát triển hoặc lịch sử của dân tộc đó. Những vật phẩm như vậy bao gồm nhưng không giới hạn ở các biểu tượng tôn giáo và nghi lễ, các nhân vật và tác phẩm điêu khắc về tổ tiên và tôn giáo; di vật, thánh tích, đầu teo nhỏ (shrunken heads), da đầu, đầu lâu có trang trí, dụng cụ, nhạc cụ làm từ xương người; và các tài liệu hoặc văn bản viết tay, đôi khi có hình minh họa, trên gỗ, lụa, giấy da (parchment, vellum), giấy hoặc da. Tài liệu có thể được tìm thấy dưới dạng tờ riêng lẻ, cuộn hoặc tập đóng bìa. Ví dụ bao gồm Kinh thánh viết tay, Kinh Torah, Kinh Koran và các văn bản, thư từ, chuyên luận, học thuyết và tiểu luận tôn giáo khác.

(3) Các vật phẩm “có giá trị lịch sử” là do con người tạo ra, liên quan đến các sự kiện lịch sử quan trọng của quốc gia hoặc toàn cầu có ý nghĩa chính trị, khoa học, công nghệ, quân sự hoặc xã hội, hoặc cuộc đời hoặc thành tựu của các nhà lãnh đạo, nhà tư tưởng, nhà khoa học và nghệ sĩ nổi tiếng quốc gia hoặc toàn cầu. Những vật phẩm như vậy bao gồm, nhưng không giới hạn, đồng phục hoặc vũ khí của người lính thời Trung cổ, phù hiệu hoàng gia được sử dụng trong lễ đăng quang của vua chúa và vật chứa được sử dụng trong phòng thí nghiệm giả kim ở các nền văn minh cổ đại.

(B) Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập có giá trị về động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học hoặc cổ sinh vật học. Bao gồm:

(1) Động vật chết thuộc bất kỳ loài nào được bảo quản khô hay trong dung dịch; thú nhồi cho các bộ sưu tập.

(2) Trứng đã hút lòng, các côn trùng đựng trong hộp, ép trong khung kính… (ngoại trừ các mặt hàng giả đồ trang sức hoặc đồ nữ trang rẻ tiền), các vỏ sò rỗng ngoại trừ loại dùng cho công nghiệp.

(3) Hạt và cây phơi khô hoặc bảo quản trong dung dịch; tập bách thảo.

(4) Các khoáng chất (trừ đá quý hoặc bán quý thuộc Chương 71); hoá thạch.

(5) Các mẫu vật khoa xương (bộ xương, sọ, xương).

(6) Các mẫu vật giải phẫu và bệnh học

(7) Các vật phẩm “có giá trị về cổ sinh vật học” bao gồm, nhưng không giới hạn, các tàn tích, dấu vết hoặc vết tích của các sinh vật hóa thạch, dù là động vật hay thực vật, được bảo quản trong hoặc trên vỏ trái đất, cung cấp thông tin về lịch sử về sự sống các loài không phải loài người trên Trái đất. Những vật phẩm như vậy bao gồm nhưng không giới hạn ở hóa thạch của khủng long, thực vật và động vật đã tuyệt chủng.

(C) Bộ sưu tập và các mẫu vật của người sưu tập về lịch sử, dân tộc học, cổ sinh vật học hoặc khảo cổ, ví dụ:

(1) Các đồ vật là vật chứng cho một hoạt động của con người, phù hợp cho việc nghiên cứu về đời sống của các thế hệ, cụ thể như: xác ướp, quan quách, vũ khí, các vật thờ cúng, quần áo, y phục, các đồ vật thuộc về những nhân vật nổi tiếng.

(2) Các đồ vật cho phép nghiên cứu các hoạt động, phong tục, tập quán và đặc điểm của dân cư sống vào thời sơ khai như công cụ, vũ khí và các đồ thờ cúng.

(3) Các mẫu địa chất cho phép nghiên cứu các sinh vật hoá thạch (các chất hữu cơ đã bị phân hủy, chỉ còn để lại dấu vết trong các tầng địa chất) cho dù đó là động vật hoặc thực vật.

(C) Bộ sưu tập và các mẫu vật của người sưu tập tiền cổ. Đây là các đồng tiền xu, tiền giấy không còn giá trị pháp lý, loại trừ những đồ vật thuộc nhóm 49.07 và huy chương được trình bày thành bộ sưu tập hoặc để riêng lẻ, trong trường hợp sau, mỗi bộ thường chỉ gồm một vài mẫu của bất kỳ loại tiền xu hoặc huy chương nào và chúng được xếp vào đây chỉ khi chúng rõ ràng dùng cho mục đích sưu tập. Nhóm này loại trừ tiền xu và huy chương được coi là mẫu vật của người sưu tập hoặc bộ sưu tập tiền cổ (chẳng hạn tập hợp nhiều tiền xu hoặc huy chương cùng một loại); chúng nói chung được xếp vào Chương 71, trừ “tiền xu” và “huy chương” bị dập hoặc bị bẻ cong, hoặc bị làm hư hại đến mức chúng chỉ thích hợp để nấu chảy... mà thoạt nhìn có thể xếp vào nhóm các phế liệu kim loại. Tiền xu là tiền tệ chính thức tại nước phát hành, được xếp vào nhóm 71.18 cho dù chúng được tập hợp thành bộ để bán nhằm mục đích giới thiệu. Tiền xu hoặc huy chương dùng làm đồ trang sức được xếp vào Chương 71 hoặc nhóm 97.06. Tiền giấy không còn là tiền tệ chính thức và không phải thuộc bộ sưu tập hoặc không hình thành bộ sưu tập thì được phân loại vào nhóm 49.07. *** Các đồ vật được sản xuất cho mục đích thương mại để ghi nhớ, để kỷ niệm hoặc minh họa một sự kiện hoặc một vấn đề nào khác, dù chúng được hay không được sản xuất với số lượng hạn chế hoặc không lưu hành rộng rãi, đều không được xếp vào nhóm này, như là các bộ sưu tập và vật mẫu về lịch sử hoặc tiền cổ trừ phi bản thân các đồ vật này sau này thu hút sự hấp dẫn nhờ tuổi và độ hiếm hoi của chúng.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 9705

Mã HS của Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền là gì?

Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền thuộc nhóm HS 9705, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 97051000, 97052100, 97052200, 97052900, 97053100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập chủng loại khảo cổ, dân tộc học, sử học, động vật, thực vật, khoáng vật, giải phẫu học, cổ sinh vật học hoặc các loại tiền có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 9705 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 97)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ