Mã HS nhóm 9702 – Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô (nhóm HS 9702) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9702 | Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô | |||||
97021000 | - Có tuổi trên 100 năm | - Of an age exceeding 100 years | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
97029000 | - Loại khác | - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9702
97.02 - Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô.
9702.10 - Có tuổi trên 100 năm
9702.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các nguyên bản của bản khắc, bản in và bản in lyto (cổ điển hoặc hiện đại), ví dụ, các bản in trực tiếp, đen trắng hoặc màu, từ một hoặc nhiều bản gốc được tác giả thực hiện hoàn toàn bằng tay, không phụ thuộc vào quy trình làm và vật liệu chế tạo của tác giả đó, nhưng loại trừ các quy trình cơ khí hoặc quang cơ (xem Chú giải 3 của Chương này) Nếu thỏa mãn các điều kiện mô tả trên đây, nhóm này bao gồm cả các vật nguyên bản, bản in lytô thực hiện bằng kỹ thuật đồ lại (trong đó với kỹ thuật in lytô, tác giả trước hết tạo bản vẽ của mình trên một loại giấy đặc biệt, sau đó chuyển mẫu thiết kế đó sang đá in). Bản in như trên được chế tạo từ các bản khắc theo các quy trình khác nhau, ví dụ như bản khắc sử dụng các đường nét, các điểm, bằng nước cường-toan (quy trình dùng axit), hoặc tạo các tập hợp điểm. Các nguyên bản in vẫn thuộc nhóm này, ngay cả khi chúng được sửa sang lại. Thường khó phân biệt giữa các bản gốc và bản sao, đồ vật giả hoặc đồ nhái, nhưng tương quan số lượng bản in nhỏ và chất lượng giấy có thể hữu dụng trong việc xác định bản gốc; mặt khác việc sử dụng màn trung gian (trong thuật khắc ảnh trên bản kẽm), và trong phần lớn các trường hợp, việc thiếu các dấu vết của bản gốc trên giấy, là bằng chứng chỉ ra đó là bản sao hoặc bản nhái được chế tạo lại. Các khung của bản khắc, bản in hoặc bản in lytô cũng được phân loại cùng các đồ vật đó trong nhóm này chỉ khi chúng thuộc loại và có giá trị phù hợp với các đồ vật đó; trong trường hợp khác, các loại khung được phân loại riêng biệt trong các nhóm tương ứng như đồ vật gỗ, kim loại ... (xem Chú giải 6 của Chương này). Cần lưu ý nhóm này loại trừ các bản khắc từ đồng, kẽm, gỗ, đá hoặc vật liệu khác (thuộc nhóm 84.42).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9702
Mã HS của Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô là gì?
Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô thuộc nhóm HS 9702, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 97021000, 97029000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9702 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 97)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ