Mã HS nhóm 6406 – Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng (nhóm HS 6406) gồm 17 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
6406Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng
640610- Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày:
64061010- - Mũi giày bằng kim loại- - Metal toe-capskg/đôi1522.58/10
64061090- - Loại khác- - Otherkg/đôi1522.58/10
640620- Đế ngoài và gót giày, bằng cao su hoặc plastic:
64062010- - Bằng cao su- - Of rubberkg/đôi30458/10
64062020- - Bằng plastic- - Of plasticskg/đôi30458/10
640690- Loại khác:
64069010- - Bằng gỗ- - Of woodkg/đôi1522.58/10
- - Bằng kim loại:
64069021- - - Bằng sắt hoặc thép- - - Of iron or steelkg/đôi57.58/10
64069022- - - Bằng đồng- - - Of copperkg/đôi57.58/10
64069023- - - Bằng nhôm- - - Of aluminiumkg/đôi57.58/10
64069029- - - Loại khác- - - Otherkg/đôi57.58/10
- - Bằng cao su:
64069041- - - Tấm lót giày- - - In-soleskg/đôi57.58/10
64069042- - - Đế giày đã hoàn thiện (SEN)- - - Complete soleskg/đôi57.58/10
64069049- - - Loại khác- - - Otherkg/đôi57.58/10
- - Bằng plastic:
64069051- - - Tấm lót giày- - - In-soleskg/đôi57.58/10
64069052- - - Đế giày đã hoàn thiện (SEN)- - - Complete soleskg/đôi57.58/10
64069059- - - Loại khác- - - Otherkg/đôi57.58/10
- - Loại khác:
64069091- - - Ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các loại tương tự và bộ phận của chúng- - - Gaiters, leggings and similar articles and parts thereofkg/đôi57.58/10
64069099- - - Loại khác- - - Otherkg/đôi57.58/10

Chú giải nhóm 6406

64.06 - Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế, trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng.

6406.10 - Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày.

6406.20 - Đế ngoài và gót giày, bằng cao su hoặc plastic.

6406.90 - Loại khác:

(I) CÁC BỘ PHẬN CỦA GIÀY, DÉP (KỂ CẢ MŨ GIÀY, ĐÃ HOẶC CHƯA GẮN ĐỂ TRỪ ĐẾ NGOÀI); MIẾNG LÓT CỦA GIÀY, DÉP CÓ THỂ THÁO, ĐỆM GÓT CHÂN VÀ CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ Nhóm này bao gồm:

(A) Các loại bộ phận cấu thành của giày, dép; các bộ phận này có thể được làm bằng mọi loại vật liệu trừ amiăng. Các bộ phận của giày, dép có thể ở nhiều hình dạng khác nhau tùy theo từng kiểu loại hoặc kiểu cách của giày, dép mà các bộ phận này được dùng để sản xuất. Các bộ phận này bao gồm:

(1) Các bộ phận của mũ (ví dụ như: thân giày trước, mũi giày (toecaps), quai hậu/thân giày sau, ống giày, lớp vải lót và quai guốc), kể cả những miếng da thuộc dùng để làm giày, dép đã được cắt gần giống với hình dạng của mũ giày.

(2) Miếng lót bằng vật liệu cứng. Những miếng lót này được chèn vào giữa thân giày sau và lớp vải lót, hoặc giữa mũi (toecap) và lớp vải lót, để làm tăng độ cứng và độ rắn các bộ phận này của giày dép.

(3) Đế trong, đế giữa và đế ngoài, kể cả đế ở dạng 1/2 đế hoặc đế patin; cũng như đế lót trong gắn lên bề mặt của đế trong.

(4) Các bộ phận hỗ trợ uốn cong hoặc ống chân và miếng ống chân (thường bằng gỗ, da thuộc, tấm xơ ép hoặc plastic) dùng để kết hợp với đế để tạo thành đường cong của giày dép.

(5) Các loại gót được làm bằng gỗ, cao su,.v.v, kể cả loại được gắn keo, đóng đinh và bắt vít ốc; các bộ phận của gót (ví dụ, miếng đệm trên của gót giày).

(6) Khuy cài, đinh đóng đế giày.v.v. dùng cho giày, dép thể thao

(7) Các chi tiết lắp ráp của các bộ phận (ví dụ như: mũ giày, đã gắn hoặc chưa gắn vào đế trong) không những chưa tạo thành mà còn chưa có mang những đặc trưng cơ bản của giày, dép như đã được mô tả trong các nhóm từ 64.01 đến 64.05.

(B) Những phụ kiện ghép, nối mà được lắp, đặt bên trong của giày (làm bằng bất cứ vật liệu gì trừ amiăng) như: miếng lót trong có thể tháo ra được, tấm bảo vệ đặt giữa gót chân và giày để giảm độ trượt (làm bằng cao su, vải bọc cao su,...) và tấm đệm gót chân ở bên trong có thể tháo ra được.

(II) GHỆT, ỐNG ÔM SÁT CHÂN (LEGGINGS) VÀ CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ, VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG Các sản phẩm này được thiết kế nhằm che toàn bộ hoặc một phần của chân, và trong một số trường hợp che một phần của bàn chân (chẳng hạn như mắt cá và mu bàn chân). Tuy nhiên, các sản phẩm này khác với các loại bít tất ngắn, bít tất dài (trên đầu gối) ở chỗ là chúng không che toàn bộ bàn chân. Các sản phẩm này có thể được làm bằng bất cứ vật liệu gì (đa thuộc, vải bạt, nỉ (phớt), vải dệt kim hoặc móc,.v.v.) loại trừ amiăng. Các sản phẩm này bao gồm: ghệt, ống ôm sát chân (leggings), ghệt mắt cá, xà cạp, “mountain stockings” không có lớp lót làm ấm chân và bàn chân và các mặt hàng tương tự. Một số mặt hàng có thể có một đai định vị hoặc dải băng co dãn để sản phẩm bó sát theo đường cong của chân. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm được nhận biết như những bộ phận của các mặt hàng trên. Nhóm này không bao gồm:

(a) Dải diềm bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (nhóm 42.05), bằng plastic (Chương 39) hoặc bằng cao su (Chương 40).

(b) Tấm đệm đầu gối và mắt cá (chẳng hạn như vải co giãn được sản xuất đơn giản chỉ nhằm hỗ trợ hoặc bảo vệ các vị trí dễ đau); các sản phẩm này được phân loại vào các nhóm phù hợp theo vật liệu cấu thành.

(c) Ống ôm sát chân (leggings) một mảnh (quần bó) được mặc bởi trẻ em; đây là những sản phẩm may mặc dải tới thắt lưng, và ôm sát quanh chân và đôi khi phủ toàn bộ chân (Chương 61 hoặc 62).

(d) Các bộ phận và các đồ phụ trợ của giày dép bằng amiăng (nhóm 68.12)

(e) Đế trong được thiết kế đặc biệt dùng để hỗ trợ lòng bàn chân, được làm theo số đo và các dụng cụ chỉnh hình (nhóm 90.21).

(f) Đệm bảo vệ ống chân, tấm ốp bảo vệ ống chân, miếng đệm đầu gối và các sản phẩm bảo vệ khác dùng trong các hoạt động thể thao (nhóm 95.06).

(g) Chốt, đinh, khoen, móc cải, khóa cải, bộ phận bảo vệ, dải viền, búp cài, đăng ten, các sản phẩm này được phân loại vào các nhóm phù hợp của chúng, các loại khuy, khuy bấm, khuy dập, khuy đẩy (nhóm 96.06) và khóa kéo (nhóm 96.07).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 6406

Mã HS của Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng là gì?

Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng thuộc nhóm HS 6406, gồm 17 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 64061010, 64061090, 64062010, 64062020, 64069010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng dao động từ 5% đến 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 6406 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 64)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ