Mã HS nhóm 4911 – Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in (nhóm HS 4911) gồm 12 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4911 | Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in | |||||
491110 | - Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các catalog thương mại và các ấn phẩm tương tự: | |||||
49111010 | - - Catalog chỉ liệt kê tên sách và các ấn phẩm về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa | - - Catalogues listing only educational, technical, scientific, historical or cultural books and publications | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
49111090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
491191 | - - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại: | |||||
49119110 | - - - Bản thiết kế | - - - Designs | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - - Loại khác, thuộc loại để gắn, dùng cho mục đích hướng dẫn: | ||||||
49119121 | - - - - Giải phẫu học và thực vật học | - - - - Anatomical and botanical | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
49119129 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
49119191 | - - - - Giải phẫu học và thực vật học | - - - - Anatomical and botanical | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
49119199 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
491199 | - - Loại khác: | |||||
49119910 | - - - Thẻ in sẵn cho đồ trang sức hoặc cho các đồ tư trang nhỏ trang điểm cá nhân hoặc đồ dùng cá nhân thường được mang theo trong ví, túi sách tay hoặc mang theo người (SEN) | - - - Printed cards for jewellery or for small objects of personal adornment or articles of personal use normally carried in the pocket, handbag or on the person | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
49119920 | - - - Nhãn đã được in để báo nguy hiểm dễ nổ trừ loại thuộc nhóm 48.21 (SEN) | - - - Printed labels for explosives other than those of heading 48.21 | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
49119930 | - - - Bộ thẻ đã được in nội dung về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa (SEN) | - - - Educational, technical, scientific, historical or cultural material printed on a set of cards | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
49119940 | - - - Ấn phẩm in cấp quyền truy cập, cài đặt, tái bản hoặc ấn phẩm in khác sử dụng phần mềm (bao gồm cả trò chơi), dữ liệu, nội dung internet (bao gồm cả nội dung trong trò chơi hoặc trong ứng dụng) hoặc các dịch vụ, hoặc dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ di động) (SEN) | - - - Printed matter which grants the right to access, install, reproduce or otherwise use software (including games), data, internet content (including in-game or in-application content) or services, or telecommunications services (including mobile services) | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
49119990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4911
49.11 - Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in.
4911.10 - Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các catalog thương mại và các ấn phẩm tương tự
- Loại khác:
4911.91 - - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại
4911.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả ấn phẩm (kể cả ảnh và tranh in) của Chương này (xem Chú giải tổng quát ở trên) nhưng chưa được chi tiết cụ thể hơn trong bất kỳ nhóm trước đó của Chương này. Các tranh và ảnh đã lồng khung cũng được phân loại trong nhóm này khi đặc tính chủ yếu về tổng thể là do tranh hoặc ảnh đó tạo ra; trong các trường hợp khác, các sản phẩm như vậy sẽ được phân loại vào nhóm tương ứng với khung như là sản phẩm bằng gỗ, kim loại,... Một số ấn phẩm đã in có thể dự định hoàn thành bằng tay hoặc đánh máy tại thời điểm sử dụng nhưng vẫn được phân loại vào nhóm này với điều kiện chúng mang tính chất căn bản của ấn phẩm đã in (xem Chú giải 12 Chương 48). Do đó, các mẫu in sẵn (ví dụ, mẫu đặt tạp chí), vé du lịch nhiều chặng trống (ví dụ, máy bay, tàu hỏa và xe khách), thư ngỏ, thẻ và giấy tờ tùy thân và các mặt hàng khác được in với thông điệp, thông báo…, chỉ yêu cầu điền thêm những nội dung cụ thể (ví dụ, ngày tháng và tên) được phân loại trong nhóm này. Tuy nhiên, chứng khoán, cổ phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu và các chứng từ sở hữu tương tự và các mẫu séc, cũng yêu cầu điền thông tin và xác nhận, được phân loại trong nhóm 49.07. Mặt khác, một số sản phẩm văn phòng có phần in chỉ đóng một vai trò thứ yếu so với công dụng chính của chúng để viết hoặc để đánh máy được phân loại vào Chương 48 (xem Chú giải 12 của Chương 48 và cụ thể là Chú giải chi tiết các nhóm 48.17 và 48.20). Ngoài các sản phẩm được phân loại rõ ràng ở trên, nhóm này còn bao gồm:
(1) Các ấn phẩm có mục đích quảng cáo (kể cả áp-phích quảng cáo), các niên giám và các xuất bản phẩm tương tự chủ yếu dành cho quảng cáo, catalog thương mại các loại (kể cả danh mục sách hoặc danh sách nhà xuất bản âm nhạc, và catalog tác phẩm nghệ thuật) và sách quảng bá du lịch. Tuy nhiên, báo, xuất bản phẩm định kỳ và tạp chí chuyên ngành, dù chúng có chứa quảng cáo hay không, bị loại trừ (nhóm 49.01 hoặc 49.02, tuỳ trường hợp).
(2) Sách mỏng có chứa chương trình xiếc, sự kiện thể thao, opera, kịch hoặc các trình diễn tương tự.
(3) Phần sau của lịch đã in có hoặc không có minh hoạ.
(4) Lược đồ.
(5) Sơ đồ và biểu đồ giảng dạy giải phẫu, thực vật…
(6) Vé vào cửa nơi vui chơi (ví dụ, rạp chiếu phim, nhà hát và buổi hòa nhạc), vé đi lại bằng phuơng tiện công cộng hoặc tư nhân và các vé tuơng tự khác.
(7) Bản sao thu nhỏ trên nền giấy mờ của các sản phẩm thuộc Chương này.
(8) Tấm hình được làm bằng cách in trên màng bằng plastic với các chữ hoặc ký hiệu được cắt ra và dùng trong công việc thiết kế. Những tấm hình như vậy được in đơn giản với các dấu chấm, đuờng kẻ hoặc ô vuông bị loại trừ (Chương 39).
(9) Thiếp lớn và các phong bì có tem đóng dấu ngày phát hành đầu tiên có minh hoạ không có tem bưu chính (xem phần (D) Chú giải nhóm 97.04).
(10) Hình dán (sticker) đã in tự đính được thiết kế để sử dụng, ví dụ, công bố, quảng cáo hoặc trang trí đơn thuần, ví dụ, "comic sticker” và "sticker cửa sổ".
(11) Vé số, "xổ số cào", phiếu rút thăm trúng thưởng (raffle ticket) và vé tombola. Đặc biệt, các mặt hàng sau cũng không thuộc nhóm này:
(a) Âm bản hoặc dương bản ảnh trên phim hoặc trên bản kẽm (nhóm 37.05).
(b) Hàng hoá thuộc nhóm 39.18, 39.19, 48.14 hoặc 48.21 hoặc các sản phẩm bằng giấy đã in của Chương 48 trong đó việc in ấn chữ hoặc hình chỉ là thứ yếu so với mục đích sử dụng chính.
(c) Chữ, số, bảng chỉ dẫn và các họa tiết tương tự cho biển hiệu hoặc tủ kính cửa hàng, chứa tranh hoặc chữ được in, bằng gốm sứ, bằng thủy tinh, hoặc bằng kim loại cơ bản, lần lượt thuộc các nhóm 69.14, 70.20 và 83.10, hoặc thuộc nhóm 94.05 nếu chúng được chiếu sáng.
(d) Gương bằng thuỷ tinh trang trí, có khung hay không, có minh họa đã in trên một mặt (nhóm 70.09 hoặc 70.13).
(e) “Thẻ thông minh” in sẵn (kể cả thẻ hoặc nhãn an ninh) như đã định nghĩa tại Chú giải 4 (b) của Chương 85 (nhóm 85.23).
(f) Mặt số đồng hồ đã in của dụng cụ hoặc thiết bị thuộc Chương 90 hoặc 91.
(g) Đồ chơi bằng giấy đã in (ví dụ, các tấm cắt dành cho trẻ em), quân bài và các vật tương tự, và các trò chơi đuợc in khác (Chương 95).
(h) Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô, của nhóm 97.02, tức là, các vật in trực tiếp, in trắng và đen hoặc in màu, của một hoặc một số bản kẽm do các nghệ nhân thực hiện thủ công, bất kể quy trình hoặc chất liệu nào, nhưng không bao gồm quy trình cơ khí hoặc cơ khí quang học.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4911
Mã HS của Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in là gì?
Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in thuộc nhóm HS 4911, gồm 12 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 49111010, 49111090, 49119110, 49119121, 49119129…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in dao động từ 10% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4911 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 49)
- 4901 – Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và
- 4902 – Báo, tạp chí chuyên ngành và các ấn phẩm
- 4903 – Sách tranh ảnh, sách vẽ hoặc sách tô màu
- 4904 – Bản nhạc, in hoặc viết tay, đã hoặc chưa
- 4905 – Bản đồ và biểu đồ thủy văn hoặc các loại
- 4906 – Các loại sơ đồ và bản vẽ cho kiến trúc,
- 4907 – Các loại tem bưu chính, tem thuế hoặc te
- 4908 – Đề can các loại (decalcomanias)
- 4909 – Bưu thiếp in hoặc bưu ảnh; các loại thiế
- 4910 – Các loại lịch in, kể cả bloc lịch
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ