Mã HS nhóm 4901 – Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn (nhóm HS 4901) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
4901Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn
49011000- Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp- In single sheets, whether or not foldedkg/cuốn05*/5/8/10
- Loại khác:
49019100- - Từ điển và bộ bách khoa toàn thư, và các phụ trương của chúng- - Dictionaries and encyclopaedias, and serial instalments thereofkg/cuốn05*/5/8/10
490199- - Loại khác:
49019910- - - Sách giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa- - - Educational, technical, scientific, historical or cultural bookscuốn05*/5/8/10
49019990- - - Loại khác- - - Othercuốn57.5*/5/8/10

Chú giải nhóm 4901

49.01 - Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn.

4901.10 - Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp

- Loại khác:

4901.91 - - Từ điển và bộ bách khoa toàn thư, và các phụ trương của chúng

4901.99 - - Loại khác

Nói chung, nhóm này bao gồm hầu như tất cả các xuất bản phẩm và ấn phẩm đọc, có hoặc không có minh hoạ, trừ các ấn phẩm quảng cáo và sản phẩm được chi tiết cụ thể hơn ở các nhóm khác của Chương này (cụ thể là nhóm 49.02, 49.03 hay 49.04). Nhóm này bao gồm:

(A) Sách và sách nhỏ bao gồm về cơ bản văn bản các loại, và được in bởi ngôn ngữ hoặc ký tự bất kỳ, kể cả chữ nổi Braille hoặc chữ tốc ký. Các ấn phẩm này bao gồm tác phẩm văn học mọi thể loại, sách giáo khoa (kể cả sách bài tập giáo dục, đôi khi còn được gọi là vở viết), có hoặc không có chuyện kể, chứa những câu hỏi hoặc bài tập (thường có khoảng trống để hoàn thành bằng cách viết tay); ấn phẩm xuất bản kỹ thuật; sách tham khảo như từ điển, bách khoa toàn thư và niên giám (ví dụ, niên giám điện thoại, kể cả "những trang vàng"); catalog cho bảo tàng và thư viện công cộng (nhưng loại trừ catalog thương mại); sách tôn giáo như sách cầu nguyện và sách thánh ca (trừ sách thánh ca nhạc của nhóm 49.04); sách cho trẻ em (trừ sách tranh, vẽ hoặc tô màu của trẻ em thuộc nhóm 49.03). Các sách này có thể được đóng (bằng giấy hoặc bìa mềm hoặc bìa cứng) thành một hoặc nhiều tập, hoặc có thể dưới dạng các tờ được in bao gồm toàn bộ hoặc một phần tác phẩm và được thiết kế để đóng lại với nhau. Vỏ bọc sách, móc cài, dấu sách và các phụ kiện nhỏ khác đi kèm sách được xem như bộ phận hợp thành của sách.

(B) Sách gấp (brochure), sách chuyên đề (pamphlet) và tờ rơi, gồm một vài tờ được ghim lại (ví dụ, dập ghim), hoặc các tờ không được ghim, hoặc thậm chí là các tờ đơn. Loại này bao gồm các xuất bản phẩm như các luận án khoa học và tài liệu chuyên khảo ngắn, thông báo hướng dẫn,… do các cơ quan chính phủ hoặc cơ quan khác ban hành, luận văn ngắn (in thành sách nhỏ, thường về vấn đề tôn giáo), các tờ thánh ca…. Nhóm này loại trừ các tấm thiệp đã in chứa lời chúc, thông điệp hoặc thông báo cá nhân (nhóm 49.09), và các dạng đã in có khoảng trống để điền thêm một số thông tin nhất định (nhóm 49.11).

(C) Văn bản in trên các tờ đóng bằng kẹp cơ động (loose-leaf binder). Nhóm này cũng bao gồm:

(1) Các loại báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định kỳ được đóng bìa không phải bìa giấy mềm, và các bộ báo, tạp chí chuyên ngành hoặc xuất bản phẩm định kỳ được đóng thành tập có từ 2 số trở lên trong một bìa thì phải được phân loại vào nhóm 49.01, có hoặc không chứa tư liệu quảng cáo.

(2) Sách tranh có gáy (trừ sách tranh cho trẻ em thuộc nhóm 49.03).

(3) Bộ sưu tập các tái bản đã in của tác phẩm nghệ thuật, tranh vẽ..., đi kèm theo một văn bản liên quan (ví dụ, tiểu sử của nghệ sỹ), có trang được đánh số và phù hợp để đóng gáy.

(4) Một phụ lục ảnh đi kèm, và bổ sung cho, một tập được đóng gáy chứa các văn bản có liên quan. Các xuất bản phẩm ảnh khác bị loại trừ và thường thuộc nhóm 49.11. Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm này cũng loại trừ tất cả xuất bản phẩm chủ yếu dành cho việc quảng cáo (kể cả tuyên truyền du lịch) và các loại được xuất bản bởi thương nhân hoặc đại diện của thương thân cho các mục đích quảng cáo mặc dù chủ đề không mang tính chất trực tiếp là quảng cáo. Những xuất bản phẩm quảng cáo này gồm, ví dụ, catalogue thương mại, niên giám được xuất bản bởi các hiệp hội thương mại có chứa một phần tư liệu, cùng với một lượng lớn các văn bản quảng cáo bởi các thành viên của hiệp hội đó và các xuất bản phẩm gây chú ý tới sản phẩm hoặc dịch vụ mà nhà xuất bản cung cấp. Nhóm này cũng không bao gồm các xuất bản phẩm có quảng cáo gián tiếp hoặc ngụy trang, tức là, các xuất bản phẩm, mặc dù chủ yếu nhằm mục đích quảng cáo, nhưng trình bày có vẻ không giống quảng cáo. Mặt khác, các xuất bản phẩm như luận văn khoa học được xuất bản bởi hoặc cho các hãng công nghiệp và các xuất bản phẩm đó chỉ đơn thuần mô tả xu hướng hoặc tiến trình hoặc các hoạt động của một ngành công nghiệp hoặc thương mại, nhưng không mang tính quảng cáo trực tiếp hay gián tiếp có thể được phân loại vào nhóm này. Nhóm này hơn nữa không bao gồm:

(a) Giấy để copy và giấy chuyển, chứa các văn bản hoặc hình vẽ để sao lại, được đóng liên tục (nhóm 48.16).

(b) Các nhật ký và sách văn phòng khác thuộc nhóm 48.20, là các loại mà chủ yếu phải hoàn thành bằng cách viết tay hoặc đánh máy.

(c) Báo, tạp chí và ấn phẩm định kỳ dưới dạng các tờ đơn, chưa được hoặc được đóng bìa chỉ bằng giấy mềm (nhóm 49.02)

(d) Sách bài tập dành cho trẻ em bao gồm chủ yếu các minh hoạ đi kèm nội dung mang tính chất bổ sung, dùng làm bài tập viết hoặc dạng bài tập khác (nhóm 49.03).

(e) Sách âm nhạc (nhóm 49.04).

(f) Tập bản đồ (nhóm 49.05).

(g) Các phần của sách, dù dưới dạng ký hiệu hoặc tờ rời, bao gồm phần tranh không có văn bản (nhóm 49.11).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 4901

Mã HS của Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn là gì?

Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn thuộc nhóm HS 4901, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 49011000, 49019100, 49019910, 49019990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 4901 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 49)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ