Mã HS nhóm 4205 – Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp (nhóm HS 4205) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
4205Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp
42050010- Dây buộc giày; tấm lót (mats)- Boot laces; matskg/chiếc20308/10
42050020- Dây đai an toàn và dây bảo vệ dùng trong công nghiệp- Industrial safety belts and harnesseskg/chiếc20308/10
42050030- Dây hoặc dây tết bằng da thuộc dùng cho đồ trang sức hoặc sản phẩm trang điểm cá nhân- Leather strings or chords of a kind used for jewellery or articles of personal adornmentkg/chiếc20308/10
42050040- Sản phẩm khác dùng cho máy móc hoặc thiết bị cơ khí hoặc mục đích kỹ thuật khác- Other articles of a kind used in machinery or mechanical appliances or for other technical useskg/chiếc57.58/10
42050090- Loại khác- Otherkg/chiếc20308/10

Chú giải nhóm 4205

42.05 - Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da tổng hợp.

Nhóm này bao gồm các mặt hàng bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp mà không nằm trong các nhóm trước của Chương này hoặc trong các Chương khác của Danh mục. Nhóm này bao gồm các mặt hàng sau đây loại được sử dụng trong máy móc hoặc thiết bị cơ khí hoặc cho mục đích kỹ thuật khác:

(1) Đai truyền và đai tải dùng cho bất cứ bộ phận nào của máy (kể cả dây đai tết bện), được làm thành dây đai hoàn chỉnh hoặc theo chiều dài. Dây đai dẹt bằng da thuộc được cấu tạo bởi những dải da thuộc đã được lựa chọn, được ghép và gắn kết các đầu với nhau. Nhìn chung dây đai tròn được cấu thành bởi những dải, được cuộn và gắn kết để tạo ra một đoạn tròn. Gàu chuyển tải cũng thuộc nhóm này. Đai truyền hoặc đai tải đi kèm với máy móc hoặc thiết bị mà chúng được thiết kế cho, đã hoặc chưa được lắp ráp với nhau, được phân loại với máy hoặc thiết bị đó (ví dụ, Phần XVI).

(2) Đai treo, miếng đệm, lược chải bằng da thuộc dùng cho máy cuộn bông, vải nền kim chải bằng da thuộc (vải nền kim chải có gắn kim thuộc nhóm 84.48), dây đai go và các mặt hàng bằng da thuộc khác dùng cho máy dệt vải; bánh, vòng bịt, vòng đệm, van bằng da thuộc, da thuộc bọc phần bơm hoặc nén, ống ngoài của xi lanh dùng cho máy in, và da thuộc đã được đục lỗ dùng cho máy phân loại; búa có đầu bằng da sống; màng đo khí và các bộ phận bằng da thuộc khác của thiết bị hoặc dụng cụ cơ khí thuộc Chương 90; ống và hệ thống ống vòi bằng da thuộc. Nhóm này cũng bao gồm các mặt hàng sau: Nhãn mác của hành lý; dây liếc dao cạo râu; dây buộc ủng; đồ xách tay dùng cho bưu kiện; vật chèn góc (dùng cho hòm, va li...); vỏ nệm chưa nhồi (đệm đã nhồi được phân loại trong nhóm 94.04); dây đai có công dụng chung (trừ loại thuộc nhóm 42.01); bộ yên cương cho trẻ em hoặc người lớn; viền bằng da thuộc theo chiều dọc; thảm bằng da thuộc (trừ tấm phủ yên ngựa được phân loại trong nhóm 42.01); tấm bọc sách; tập giấy thấm; chai nước bằng da thuộc hoặc da dê và các vật chứa đựng khác (kể cả những mặt hàng mà toàn bộ hoặc chủ yếu được bọc bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp) không giống các mặt hàng được chi tiết trong nhóm 42.02; bộ phận dây đeo quần; khoá dây thắt lưng, các loại móc bọc bằng da thuộc và những thứ tương tự; hòm, quả tua và những vật tương tự cho ô dù, dù che nắng hoặc gậy đi bộ; dây đeo kiếm; da thuộc đã được xử lý bề mặt bằng dầu với mép có răng cưa hoặc được ráp lại (tuy nhiên, da thuộc đã xử lý bề mặt bằng dầu không bị cắt thành hình dạng đặc biệt hoặc với mép có răng cưa, ví dụ, cho việc sử dụng như vật lau bụi, được phân loại vào nhóm 41.14); dụng cụ đánh bóng móng tay được bọc với da hoẵng; các miếng được cắt thành hình dạng cho các mặt hàng bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp (ví dụ, hàng may mặc), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Các bộ phận của giày, dép thuộc Chương 64.

(b) Roi da, roi ngựa hoặc các mặt hàng khác thuộc nhóm 66.02.

(c) Hoa, lá hoặc quả nhân tạo hoặc các phần của chúng (nhóm 67.02).

(d) Khuy măng sét, vòng tay hoặc đồ trang sức bằng các vật liệu khác (nhóm 71.17).

(e) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, các bộ phận của đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn).

(f) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, các dụng cụ, thiết bị thể thao).

(g) Khuy, khuy bấm,... thuộc nhóm 96.06.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 4205

Mã HS của Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp là gì?

Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp thuộc nhóm HS 4205, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 42050010, 42050020, 42050030, 42050040, 42050090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp dao động từ 5% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 4205 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 42)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ