Mã HS nhóm 3404 – Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến (nhóm HS 3404) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3404Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến
34042000- Từ poly(oxyetylen) (polyetylen glycol)- Of poly(oxyethylene) (polyethylene glycol)kg34.58/10
340490- Loại khác:
34049010- - Của than non đã biến đổi hóa học- - Of chemically modified lignitekg34.58/10
34049090- - Loại khác- - Otherkg34.58/10

Chú giải nhóm 3404

34.04- Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến

3404.20 - Từ poly(oxyetylen) (polyetylen glycol)

3404.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm sáp nhân tạo (đôi khi trong công nghiệp gọi là "sáp tổng hợp") và sáp đã được chế biến, như được định nghĩa ở Chú giải 5 của Chương này, chứa hoặc bao gồm chất hữu cơ với trọng lượng phân tử tương đối cao và không phải là các hợp chất được xác định về mặt hóa học riêng biệt. Những sáp này là:

(A) Các sản phẩm hữu cơ thu được bằng phương pháp hóa học có đặc tính như sáp, có hoặc không tan trong nước. Tuy nhiên, sáp thuộc nhóm 27.12, được tạo ra bằng cách tổng hợp hoặc cách khác (ví dụ, sáp Fischer - Tropsch chứa phần lớn là hydrocacbon) thì bị loại trừ. Các sản phẩm sáp tan trong nước có đặc tính hoạt động bề mặt cũng bị loại trừ (nhóm 34.02).

(B) Các sản phẩm thu được bằng cách trộn lẫn hai hay nhiều sáp động vật khác nhau, sáp thực vật khác nhau hoặc các sáp khác nhau của các loại sáp khác hoặc thu được từ quá trình trộn lẫn sáp của các loại khác (động vật, thực vật hoặc loại khác) (ví dụ, hỗn hợp của các loại sáp thực vật khác nhau và hỗn hợp của một loại sáp khoáng với một loại sáp thực vật). Tuy nhiên, hỗn hợp của sáp khoáng bị loại trừ (nhóm 27.12).

(C) Các sản phẩm có đặc tính sáp với thành phần là một hoặc nhiều loại sáp và có chứa chất béo, nhựa, chất khoáng hoặc chất khác. Tuy nhiên, sáp thực vật hoặc động vật không pha trộn, đã hoặc chưa tinh chế hoặc tạo màu thì bị loại trừ (nhóm 15.21). Sáp khoáng không pha trộn hoặc hỗn hợp của sáp khoáng, đã hoặc chưa tạo mầu, cũng bị loại trừ (nhóm 27.12). Tuy nhiên, các chất được mô tả ở phần (A), (B) và (C) ở trên, khi trộn lẫn với nhau, phân tán (lơ lửng hoặc nhũ tương) hoặc hòa tan trong môi trường lỏng, không thuộc nhóm này (nhóm 34.05, 38.09, vv...). Các loại sáp thuộc phần (A) và (C) ở trên phải có:

(1) điểm nhỏ giọt trên 40°C; và

(2) độ nhớt, khi đo bằng phương pháp roto quay, không quá 10 Pa.s (hoặc 10,000 cP) tại nhiệt độ trên điểm nhỏ giọt của chúng 10 °C. Thêm vào đó, các sản phẩm này thường biểu hiện các đặc tính sau:

(a) chúng có tác dụng đánh bóng khi lau chùi nhẹ nhàng;

(b) Tính bền vững và khả năng hòa tan của chúng phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ;

(c) ở nhiệt độ 20 °C:

(i) một số loại ở mềm và có thể nhào trộn được (nhưng không dính hoặc lỏng) (sáp mềm), những loại khác giòn, dễ gẫy (sáp cứng);

(ii) chúng không trong suốt nhưng có thể trong mờ;

(d) ở nhiệt độ trên 40 °C, chúng tan chảy nhưng không phân hủy;

(e) ngay trên điểm nóng chảy chúng không thể dễ dàng kéo thành sợi;

(f) chúng là chất dẫn điện và nhiệt kém. Sáp của nhóm này rất đa dạng về thành phần hóa học. Sáp này bao gồm:

(1) Các loại sáp polyalkylene (ví dụ, sáp polyetylene). Các loại sáp này được sử dụng trong đóng gói nguyên liệu, bôi trơn và đánh bóng sợi dệt, vv...

(2) Sáp thu được từ quá trình ô xi hóa từng phần của sáp hydrocacbon (như sáp parafin tổng hợp hoặc tự nhiên). Chúng được sử dụng rộng rãi trong việc đánh bóng, phủ, bôi trơn, vv....

(3) Các loại sáp có chứa hỗn hợp của chloroparaffins, polychlorobiphenyls hoặc polychloronaphthalenes. Các chất này được dùng trong việc chống lửa, như chất cách điện, chất chống thấm cho tụ điện, bôi trơn, bảo quản gỗ, vv...

(4) Các loại sáp glycol polyethylene (Poly(oxyethylene)). Các loại sáp này có thể tan trong nước và được sử dụng trong mỹ phẩm hoặc dược phẩm, như chất kết dính, chất làm mềm, chất bảo quản và keo dính cho vật liệu dệt hoặc giấy, trong thành phần của mực hoặc cao su, vv...

(5) Các loại sáp bao gồm hỗn hợp của keton béo, este béo (như là monostearate glycol propylene đã biến tính với một lượng nhỏ xà phòng, và được trộn với mono glycerol và distearate đã được este hóa bằng axit tartaric và axit acetic), amin béo hoặc amid béo. Các loại sáp này được dùng trong mỹ phẩm, đánh bóng, sơn, vv...

(6) Sáp thu được từ quá trình biến tính hóa học một phần hoặc toàn bộ của sáp tự nhiên như là sáp than nâu.

(7) Các loại sáp có chứa hai hoặc nhiều loại sáp khác (trừ hỗn hợp của sáp khoáng nằm trong nhóm 27.12) hoặc một hoặc nhiều sáp với vật liệu khác, ví dụ, sáp có chứa sáp paraffin và polyethylene, được dùng như vật liệu phủ, sáp chứa sáp paraffin và axít stearic, được dùng như nguyên liệu thô để làm nến, sáp có chứa sáp hydrocacbon đã được oxi hóa và nhũ hóa; sáp gắn và các loại sáp có thành phần tương tự, tuy nhiên các loại sáp này được đóng gói, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 32.14. Các loại sáp trên, nếu được tạo màu cũng được phân loại ở đây. Ngoài những trường hợp loại trừ đề cập ở trên, nhóm này không bao gồm:

(a) Cồn mỡ lông cừu, thậm chí nếu có đặc tính của sáp (nhóm 15.05).

(b) Dầu đã được hydro hóa, thậm chí nếu có đặc tính của sáp (nhóm 15.16).

(c) Các hợp chất hữu cơ đã xác định về mặt hóa học riêng biệt (Chương 29).

(d) "Sáp dùng trong nha khoa" và "các hợp chất làm mẫu răng", đã đóng gói thành bộ, thành gói để bán lẻ hoặc ở dạng phiến, dạng móng ngựa, dạng thanh hoặc các dạng tương tự (nhóm 34.07).

(e) Axít béo monocarboxylic công nghiệp và cồn béo công nghiệp, thậm chí nếu có đặc tính của sáp (nhóm 38.23).

(f) Hỗn hợp của mono-, di- và tri-, este axit béo của glycerol, không có đặc tính của các loại sáp (nhóm 38.24).

(g) Polychlorobiphenyls đã pha trộn và chloroparaffin đã pha trộn, không có đặc tính của sáp (nhóm 38.24).

(h) Glycol polyethylene (Poly(oxyethylene)), không có đặc tính của sáp (ví dụ, nhóm 38.24 hoặc 39.07).

(ij) Polyethylene không có đặc tính của sáp (ví dụ, nhóm 39.01).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3404

Mã HS của Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến là gì?

Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến thuộc nhóm HS 3404, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 34042000, 34049010, 34049090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Sáp nhân tạo và sáp đã được chế biến có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3404 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 34)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ