Mã HS nhóm 2106 – Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (nhóm HS 2106) gồm 32 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2106 | Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác | |||||
21061000 | - Protein cô đặc và chất protein được làm rắn (textured protein substances) | - Protein concentrates and textured protein substances | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
210690 | - Loại khác: | |||||
| - - Đậu phụ: | ||||||
21069011 | - - - Váng đậu khô và váng đậu khô dạng thanh | - - - Dried bean curd and dried bean curd stick | kg | 25 | 37.5 | 8/10 |
21069012 | - - - Đậu phụ tươi (tofu) | - - - Fresh soybean curd (tofu) | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069020 | - - Cồn dạng bột | - - Powdered alcohol | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069030 | - - Kem không sữa | - - Non-dairy creamer | kg | 20 | 30 | 8/10 |
| - - Chất chiết nấm men tự phân: | ||||||
21069041 | - - - Dạng bột | - - - In powder form | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069049 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - - Loại khác, các chế phẩm không chứa cồn được sử dụng để chế biến hoặc sản xuất đồ uống: | ||||||
21069053 | - - - Sản phẩm từ sâm | - - - Ginseng based products | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069054 | - - - Các chế phẩm khác được sử dụng làm nguyên liệu thô để sản xuất chất cô đặc tổng hợp | - - - Other preparations of a kind used as raw material for the manufacture of composite concentrates | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069055 | - - - Loại khác, chất cô đặc tổng hợp để pha đơn giản với nước làm đồ uống | - - - Other, composite concentrates for simple dilution with water to make beverages | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069059 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - - Loại khác, các chế phẩm chứa cồn được sử dụng để chế biến hoặc sản xuất đồ uống: | ||||||
| - - - Chế phẩm được sử dụng làm nguyên liệu thô để sản xuất chất cô đặc tổng hợp: | ||||||
21069061 | - - - - Loại sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng lỏng | - - - - Of a kind used for the manufacture of alcoholic beverages, in liquid form | kg | 18 | 27 | 8/10 |
21069062 | - - - - Loại sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng khác | - - - - Of a kind used for the manufacture of alcoholic beverages, in other forms | kg | 18 | 27 | 8/10 |
| - - - Chất cô đặc tổng hợp dùng để pha đơn giản với nước làm đồ uống: | ||||||
21069064 | - - - - Loại sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng lỏng | - - - - Of a kind used for making alcoholic beverages, in liquid form | kg | 18 | 27 | 8/10 |
21069065 | - - - - Loại sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng khác | - - - - Of a kind used for making alcoholic beverages, in other forms | kg | 18 | 27 | 8/10 |
21069066 | - - - Loại khác, sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng lỏng | - - - Other, of a kind used for the manufacture of alcoholic beverages, in liquid form | kg | 18 | 27 | 8/10 |
21069067 | - - - Loại khác, sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn, dạng khác | - - - Other, of a kind used for the manufacture of alcoholic beverages, in other forms | kg | 18 | 27 | 8/10 |
21069069 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 18 | 27 | 8/10 |
| - - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (food supplements) khác; hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm: | ||||||
21069071 | - - - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ sâm | - - - Food supplements based on ginseng | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069072 | - - - Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác | - - - Other food supplements | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069073 | - - - Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm (SEN) | - - - Fortificant premixes | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
| - - Các chế phẩm thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ: | ||||||
21069081 | - - - Các chế phẩm thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ thiếu lactaza | - - - Food preparations for lactase deficient infants or young children | kg | 10 | 15 | 8/10 |
21069089 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
21069091 | - - - Hỗn hợp khác của hóa chất với thực phẩm hoặc các chất khác có giá trị dinh dưỡng, dùng để chế biến thực phẩm | - - - Other, mixtures of chemicals with foodstuffs or other substances with nutritive value, of a kind used for food processing | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069092 | - - - Xirô đã pha màu hoặc hương liệu | - - - Flavoured or coloured syrups | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069093 | - - - Nước cốt dừa, đã hoặc chưa làm thành bột (SEN) | - - - Coconut milk, whether or not powdered | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069095 | - - - Seri kaya (SEN) | - - - Seri kaya | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069096 | - - - Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác (SEN) | - - - Other medical foods | kg | 7 | 10.5 | 8/10 |
21069097 | - - - Tempeh (SEN) | - - - Tempeh | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
21069098 | - - - Các chế phẩm hương liệu khác (SEN) | - - - Other flavouring preparations | kg | 8 | 12 | 8/10 |
21069099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2106
21.06 - Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
2106.10 - Protein cô đặc và chất protein được làm rắn (textured protein substances)
2106.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các chế phẩm sau (với điều kiện chúng chưa thuộc các nhóm khác trong Danh mục):
(A) Các chế phẩm được dùng làm thức ăn cho người, có thể ăn ngay được hoặc phải qua chế biến (như nấu chín, hoà tan hoặc đun sôi trong nước, sữa...).
(B) Các chế phẩm bao gồm toàn bộ hoặc một phần là thực phẩm, được dùng để chế biến đồ uống hoặc chế phẩm thực phẩm cho người. Nhóm này bao gồm các chế phẩm chứa hỗn hợp một số chất hoá học (axit hữu cơ, muối canxi...) với thực phẩm (bột, đường, sữa bột,...), được sử dụng làm thành phần của chế phẩm thực phẩm hoặc hoặc để nâng cao một số tính chất (về hình thức, bảo quản chất lượng...) (xem Chú giải Tổng quát Chương 38). Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các chế phẩm enzyme có chứa thực phẩm (ví dụ: các sản phẩm dùng làm mềm thịt có chứa một enzyme phân giải protein có dextrose bổ sung hoặc một số thực phẩm khác). Các chế phẩm này thuộc nhóm 35.07 với điều kiện chúng chưa thuộc các nhóm khác trong Danh mục. Nhóm này có thể kể đến:
(1) Các loại bột để làm kem, thạch, kem lạnh, ăn được hoặc các chế phẩm tương tự, có hoặc không được làm ngọt. Các loại bột từ bột mịn, bột thô, tinh bột, chiết xuất malt hoặc từ các sản phẩm của các nhóm từ 04.01 đến 04.04, có hoặc không cho thêm ca cao, thuộc nhóm 18.06 hoặc 19.01 tuỳ theo hàm lượng ca cao (xem Chú giải Tổng quát Chương 19). Các loại bột khác có chứa ca cao thuộc nhóm 18.06. Còn các loại bột có đặc tính của đường đã pha hương liệu hoặc chất màu dùng để làm ngọt, tuỳ theo loại, thuộc nhóm 17.01 hoặc 17.02.
(2) Bột đã pha hương liệu để chế biến đồ uống, có hoặc không có đường, có thành phần cơ bản là bicarbonate natri và glycyrhizin hoặc chiết xuất cây cam thảo (được bán theo tên gọi “bột ca cao”).
(3) Các chế phẩm từ bơ hoặc từ các chất béo hoặc dầu khác thu được từ sữa và được sử dụng chủ yếu trong các sản phẩm bánh.
(4) Các loại bột nhão từ đường, có thêm một tỉ lệ tương đối lớn các chất béo, đôi khi thêm sữa hoặc quả hạch (nut), không được sử dụng để chế biến trực tiếp kẹo đường mà được dùng để phủ và bọc,... cho các sản phẩm sôcôla, các loại bánh quy trang trí, bánh mì nhồi nhân, bánh nướng (cake),...
(5) Mật ong tự nhiên được làm giầu bằng sữa ong chúa.
(6) Các chất thuỷ phân từ protein chủ yếu là hỗn hợp giữa amino axit và chloride natri, được sử dụng trong các chế phẩm thực phẩm (ví dụ, để làm hương liệu); protein cô đặc thu được từ bột đậu tương đã được khử chất béo bằng cách loại bỏ bớt một số thành phần của bột, được dùng làm giầu protein cho các chế phẩm thực phẩm; bột đậu tương và một số chất protein khác, đã được tạo kết cấu. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm bột đậu tương đã được khử chất béo nhưng không được tạo kết cấu, thích hợp hay không thích hợp làm thức ăn cho người (nhóm 23.04) và protein biệt lập (nhóm 35.04).
(7) Các chế phẩm có hoặc không có cồn (không dựa trên các chất thơm) loại được sử dụng để sản xuất các loại đồ uống có hoặc không có cồn. Các chế phẩm này thu được bằng cách pha trộn chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.02 với một số chất như: axit lactic, axit tartaric, axit citric, axit phosphoric, các chất bảo quản, các chất làm bông, nước quả,... Các chế phẩm này có chứa (toàn bộ hoặc một phần) thành phần hương vị mang lại đặc trưng cho một loại đồ uống nào đó. Vì thế, đồ uống thường có thể thu được bằng cách đơn giản là hoà tan chế phẩm đó vào nước, rượu vang hoặc cồn, thêm hoặc không thêm, ví dụ: đường hoặc khí carbon dioxide. Một số trong các chế phẩm trên được chế biến riêng để sử dụng trong gia đình; chúng cũng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để tránh việc vận chuyển một cách vô ích một lượng lớn nước, cồn,... Như đã trình bày, các chế phẩm này không sử dụng như đồ uống và vì vậy có thể được phân biệt với các loại đồ uống thuộc Chương 22. Nhóm này không bao gồm các chế phẩm được dùng để sản xuất đồ uống, dựa trên một hoặc một số chất thơm (nhóm 33.02).
(8) Các loại viên nén ăn được với thành phần cơ bản là hương liệu tự nhiên hay nhân tạo (ví dụ: vanillin).
(9) Các loại kẹo, các loại gôm và các sản phẩm tương tự (chủ yếu cho người bị bệnh tiểu đường) có chứa các chất làm ngọt tổng hợp (ví dụ: sorbitol) thay cho đường.
(10) Các chế phẩm (ví dụ: dạng viên nén) gồm có saccharrin và một loại thực phẩm như lactoza, được sử dụng để làm ngọt.
(11) Men tự phân và chiết xuất men khác, những sản phẩm thu được từ quá trình thủy phân men. Các sản phẩm này không thể làm nảy sinh quá trình lên men được và chúng có chứa một hàm lượng lớn protein. Chúng chủ yếu được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm (ví dụ: để chế biến một số gia vị).
(12) Các chế phẩm để chế biến nước chanh hoặc đồ uống khác, gồm có, ví dụ: - xirô đã ướp hương hoặc pha màu, là những dung dịch đường và có pha thêm một số chất tự nhiên hoặc nhân tạo để tạo cho dung dịch có hương vị của, ví dụ: một số loại quả, cây (phúc bồn tử, phúc bồn đen, chanh, bạc hà...), có hoặc không pha thêm axit citric và chất bảo quản; - xirô được pha thêm hương liệu từ một chế phẩm tổng hợp thuộc nhóm này (xem đoạn (7 ) ở trên), đặc biệt chứa chiết xuất từ cola và axit citric được tạo màu bằng đường caramen, hoặc axit citric và tinh dầu quả (ví dụ: chanh hoặc cam); - xirô được pha hương liệu nước ép trái cây hoặc nước ép quả hạch (nut) đã được biến đổi bằng cách bổ sung thêm một số thành phần (axit citric, tinh dầu của trái cây,…) với một lượng sao cho sự cân bằng của các thành phần trong nước ép trái cây hoặc quả hạch tìm thấy trong nước ép tự nhiên rõ ràng bị phá vỡ; - nước ép quả cô đặc có thêm axit citric (với một tỉ lệ tổng hàm lượng axit lớn hơn nhiều so với nước ép tự nhiên), tinh dầu quả, chất làm ngọt tổng hợp,... Các chế phẩm này sau khi được hoà tan vào nước hoặc được xử lý thêm, được sử dụng làm đồ uống. Một số chế phẩm của loại này được dùng để bổ sung vào các chế phẩm thực phẩm khác.
(13) Các hỗn hợp chiết xuất từ sâm với một số chất khác (thí dụ: lactoza hoặc glucoza) được dùng để chế biến "trà" sâm hay đồ uống có sâm.
(14) Các sản phẩm bao gồm hỗn hợp giữa một số loại cây hoặc các phần của cây (kể cả hạt hoặc quả) của các loài khác nhau hoặc bao gồm một số loại cây hoặc các phần của cây (kể cả hạt hoặc quả) của một hoặc nhiều loài khác nhau với một số chất khác như một hoặc nhiều loại chiết xuất từ cây, không sử dụng làm thực phẩm được ngay nhưng là những loại được sử dụng để chế biến một số loại dịch thảo dược hoặc trà thảo dược, (ví dụ, những loại có tính năng nhuận tràng, xổ, thuốc lợi tiểu hoặc tống hơi), kể cả loại được cho là có thể làm dịu một số chứng đau hoặc giúp cho cơ thể khoẻ mạnh và dễ chịu. Tuy nhiên nhóm này không bao gồm các sản phẩm pha trộn có định lượng của hoạt chất dùng để phòng hoặc chữa một loại bệnh cụ thể (nhóm 30.03 hoặc 30.04). Cũng loại trừ khỏi nhóm này là các sản phẩm thuộc nhóm 08.13 hoặc Chương 9.
(15) Các hỗn hợp bao gồm cây, các thành phần của cây, hạt hoặc quả (nguyên dạng, cắt miếng, xay, nghiền vụn hoặc thành bột) của các loài thuộc các Chương khác nhau (thí dụ: các Chương 7, 9, 11, 12) hoặc nhiều loài khác nhau của nhóm 12.11, không được dùng để ăn ngay mà để tạo hương liệu cho đồ uống hoặc để chế các chiết xuất dùng trong sản xuất đồ uống. Tuy nhiên, các sản phẩm của loại này mang đặc tính cơ bản của các sản phẩm thuộc Chương 9 thì bị loại trừ (Chương 9).
(16) Các chế phẩm có tên gọi là: thực phẩm bảo vệ sức khỏe (food supplements hoặc dietary supplements), bao gồm, hoặc, một hoặc nhiều vitamin, khoáng chất, axit amin, chất cô đặc, chất chiết xuất, chất phân lập hoặc các chất tương tự có trong thực phẩm hoặc loại tổng hợp của các chất đó, được đóng gói như thực phẩm bổ sung cho chế độ ăn uống bình thường. Nhóm này bao gồm các sản phẩm như vậy có hoặc không chứa chất làm ngọt, chất màu, hương liệu, chất tạo mùi, chất mang, chất độn, chất ổn định hoặc các chất hỗ trợ kỹ thuật khác. Những sản phẩm như vậy thường được đóng gói trong bao bì có chỉ dẫn cho thấy chúng giữ sức khỏe nói chung, cải thiện thành tích thể thao, ngăn ngừa sự thiếu hụt dinh dưỡng hoặc điều chỉnh các mức dinh dưỡng dưới chuẩn. Các chế phẩm này không chứa đủ lượng thành phần hoạt tính để mang lại hiệu quả điều trị hoặc phòng ngừa các bệnh tật trừ tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng liên quan. Các chế phẩm khác có lượng thành phần hoạt tính đủ để mang lại tác dụng điều trị hoặc phòng ngừa một căn bệnh cụ thể bị loại trừ (nhóm 30.03 hoặc 30.04).
(17) Các chế phẩm ở dạng hạt hoặc bột gồm đường, hương liệu hoặc chất màu (ví dụ chiết xuất thực vật hoặc một số loại quả hoặc cây như cam, phúc bồn đen, ...), chất chống oxy hóa (ví dụ axit ascorbic hoặc axit citric hoặc cả hai), các chất bảo quản,..., loại được sử dụng để chế biến đồ uống. Tuy nhiên, các chế phẩm có đặc tính của đường thuộc nhóm 17.01 hoặc 17.02, tùy trường hợp. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Các chế phẩm được chế biến từ quả, quả hạch (nut) hoặc các phần ăn được của cây thuộc nhóm 20.08, với điều kiện là đặc tính cơ bản của các chế phẩm được tạo bởi quả, quả hạch (nut) hoặc các phần ăn được của cây khác (nhóm 20.08).
(b) Vi sinh vật thuộc nhóm 21.02 được đóng gói như thực phẩm bảo vệ sức khỏe (food supplements) dùng cho người (nhóm 21.02).
(c) Các chế phẩm có chứa ca cao, được đóng gói như thực phẩm bảo vệ sức khỏe thích hợp để sử dụng cho người (nhóm 18.06).
(d) Kẹo cao su có chứa nicotin (nhóm 24.04).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2106
Mã HS của Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là gì?
Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc nhóm HS 2106, gồm 32 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 21061000, 21069011, 21069012, 21069019, 21069020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác dao động từ 5% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2106 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 21)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ