Mã HS nhóm 2103 – Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến (nhóm HS 2103) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%–35%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2103 | Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến | |||||
21031000 | - Nước xốt đậu tương | - Soya sauce | kg | 32 | 48 | 8/10 |
21032000 | - Ketchup cà chua và nước xốt cà chua khác | - Tomato ketchup and other tomato sauces | kg | 35 | 52.5 | 8/10 |
21033000 | - Bột mù tạt mịn, bột mù tạt thô và mù tạt đã chế biến | - Mustard flour and meal and prepared mustard | kg | 35 | 52.5 | 8/10 |
210390 | - Loại khác: | |||||
| - - Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt: | ||||||
21039011 | - - - Tương ớt | - - - Chili sauce | kg | 30 | 45 | 8/10 |
21039012 | - - - Nước mắm | - - - Fish sauce | kg | 32 | 48 | 8/10 |
21039013 | - - - Nước xốt loại khác | - - - Other sauces | kg | 20 | 30 | 8/10 |
21039019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 20 | 30 | 8/10 |
| - - Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp: | ||||||
21039021 | - - - Mắm tôm (mắm ruốc) kể cả belachan (blachan) (SEN) | - - - Shrimp paste including belachan (blachan) | kg | 30 | 45 | 8/10 |
21039029 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 30 | 45 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2103
21.03 - Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến.
2103.10 - Nước xốt đậu tương
2103.20 - Ketchup cà chua và nước xốt cà chua khác
2103.30 - Bột mù tạt mịn, bột mù tạt thô và mù tạt đã chế biến
2103.90 - Loại khác
(A) NƯỚC XỐT VÀ CÁC CHẾ PHẨM ĐỂ LÀM NƯỚC XỐT; ĐỒ GIA VỊ HỖN HỢP VÀ BỘT CANH HỖN HỢP Nhóm này bao gồm các chế phẩm, thường có đặc tính chính là gia vị, được dùng để làm dậy mùi của một số món ăn (thịt, cá, salat...), và được làm từ nhiều thành phần khác nhau (trứng, rau, thịt, trái cây, bột mịn, tinh bột, dầu ăn, giấm, đường, gia vị, mù tạt, hương liệu...). Nước xốt thường ở dạng lỏng và các chế phẩm để làm nước xốt thường ở dạng bột, chỉ cần thêm sữa, nước... là thu được nước xốt. Nước xốt thường được cho vào thực phẩm khi chế biến hoặc khi ăn. Nước xốt có hương vị, độ ẩm và tương phản về cấu trúc và màu sắc. Nước xốt cũng có thể được sử dụng như một loại trung gian trộn cùng thực phẩm, ví dụ, nước xốt velouté của món gà kem. Gia vị lỏng (nước xốt đậu tương, nước xốt hạt tiêu, nước mắm) được sử dụng như thành phần trong nấu ăn và gia vị trên bàn ăn. Nhóm này cũng bao gồm các chế phẩm nhất định dựa trên rau hoặc quả, chủ yếu ở thể lỏng, thể nhũ tương hoặc huyền phù và đôi khi có chứa các mẩu vụn rau hoặc quả nhìn thấy được. Các chế phẩm này khác với rau hoặc quả đã chế biến hoặc bảo quản của Chương 20 ở chỗ chúng được sử dụng như các loại nước xốt, như là một thành phần đi kèm với thực phẩm hoặc trong chế biến một số món ăn, chứ không phải để ăn riêng lẻ. Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp có chứa các loại gia vị khác với gia vị và gia vị pha trộn của các nhóm từ 09.04 đến 09.10 ở điểm chúng còn chứa một hoặc nhiều hương liệu hoặc các gia vị thuộc các Chương khác ngoài Chương 9 với một tỉ lệ mà các hỗn hợp này không còn đặc tính cơ bản của gia vị theo nghĩa của Chương 9 (Xem Chú giải Tổng quát của Chương 9). Để ví dụ, ta có thể kể ra đây các sản phẩm thuộc nhóm này: nước xốt mayonnaise, các loại gia vị trang trí salad, nước xốt Béarnaise, nước xốt bolognaise (có chứa thịt băm, cà chua nghiền nhuyễn, gia vị...), nước xốt đậu tương, nước xốt nấm, nước xốt worcester (thường được làm với thành phần cơ bản là nước xốt đậu tương đặc, pha với gia vị trong dấm, thêm muối, đường, caramen và mù tạt), nước xốt cà chua nấm (ketchup cà chua) (chế phẩm từ cà chua nghiền nhuyễn, đường, giấm, muối và gia vị) và các loại nước xốt cà chua khác, muối cần tây (hỗn hợp giữa muối ăn và hạt cần tây nghiền nhỏ), một số bột canh hỗn hợp dùng trong chế biến xúc xích, và các sản phẩm của Chương 22 (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 22.09) được chế biến để dùng trong nấu ăn và vì vậy không thể dùng làm đồ uống được (ví dụ, rượu vang để nấu nướng và cognac để nấu nướng). Nhóm này cũng bao gồm hỗn hợp các loại thực vật hoặc các bộ phận của thực vật thuộc nhóm 12.11 loại dùng làm nước xốt gia vị. Cùng với các sản phẩm của Chương 9 và Chương 20 đã được kể trên, nhóm này không bao gồm:
(a) Chiết xuất và nước ép thịt, cá hoặc của động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác (nhóm 16.03).
(b) Súp và nước xuýt và chế phẩm để làm súp và nước xuýt (nhóm 21.04).
(c) Các chất phân huỷ protein, chủ yếu là hỗn hợp giữa amino axit và natri chloride, được sử dụng như phụ gia để cho thêm vào các chế phẩm thực phẩm (nhóm 21.06).
(d) Men tự phân (nhóm 21.06).
(B) BỘT MÙ TẠT MỊN, BỘT MÙ TẠT THÔ VÀ MÙ TẠT ĐÃ CHẾ BIẾN Bột mù tạt mịn và bột mù tạt thô thu được từ việc nghiền vụn rồi rây kỹ hạt mù tạt của thuộc nhóm 12.07. Chúng có thể được làm từ hạt mù tạt màu trắng hoặc màu đen hoặc hỗn hợp của hai loại đó. Bột mù tạt thuộc nhóm này, bất kể mục đích sử dụng, dù trước khi xay hạt có được loại chất béo, được bóc hết phần vỏ lụa bao ngoài hạt hay không. Nhóm này cũng bao gồm loại mù tạt chế biến gồm bột mù tạt mịn trộn với một lượng nhỏ các thành phần khác (bột ngũ cốc, quế, nghệ, tiêu...), hoặc dưới dạng bột nhão gồm có hỗn hợp bột mù tạt với giấm, hèm rượu nho hoặc rượu vang, đôi khi có thêm muối, đường, gia vị hoặc một số gia vị khác. Ngoài các loại khác, nhóm này không bao gồm:
(a) Hạt mù tạt (nhóm 12.07).
(b) Dầu mù tạt không bay hơi (nhóm 15.14).
(c) Khô dầu từ hạt mù tạt thu được sau quá trình chiết xuất dầu không bay hơi từ hạt mù tạt (nhóm 23.06).
(d) Tinh dầu mù tạt (nhóm 33.01).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2103
Mã HS của Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến là gì?
Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến thuộc nhóm HS 2103, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 21031000, 21032000, 21033000, 21039011, 21039012…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến dao động từ 20% đến 35%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2103 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 21)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ