Mã HS nhóm 1802 – Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác (nhóm HS 1802) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
18020000 | Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác | Cocoa shells, husks, skins and other cocoa waste | kg | 10 | 15 | */5/8/10 |
Chú giải nhóm 1802
18.02 - Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác.
Nhóm này bao gồm các phế liệu còn lại thu được từ sản xuất bột ca cao hoặc bơ ca cao. Một số phế liệu có thể được sử dụng cho việc chiết xuất sâu hơn nữa bơ ca cao và chúng có thể được sử dụng cho việc chiết xuất theobromine. Chúng cũng có thể được sử dụng, với một tỷ lệ tương đối nhỏ, để trộn vào thức ăn chăn nuôi. Khi được nghiền, chúng đôi khi được sử dụng thay thế cho bột ca cao vì chúng có mùi tương tự nhưng không giống vị. Nhóm này bao gồm:
(1) Vỏ cứng, vỏ lụa được tách ra trong quá trình rang và xay hạt. Các vỏ này còn dính một ít mảnh vụn của lõi hạt (mảnh vụn của lõi hạt dính vào vỏ cứng, vỏ lụa và không thể tách chúng ngay ra khỏi vỏ được), từ những phần mảnh vụn này có thể chiết xuất được một tỷ lệ bơ ca cao.
(2) Phôi mầm ca cao, thu được khi cho hạt cacao qua một máy tách mầm. Phôi mầm ca cao thực sự không chứa chất béo.
(3) Bụi cacao; thu được từ việc làm sạch vỏ trong máy phân loại; thường tỷ lệ chất béo có trong chúng đủ cao phù hợp cho việc chiết xuất một cách hiệu quả.
(4) Khô dầu cacao (Cocoa cakes) (thu được từ quá trình chiết xuất bơ ca cao từ vỏ cứng, vỏ lụa còn dính một phần lõi hạt hoặc từ ca cao nguyên hạt). Khô dầu gồm những mẩu nhỏ của vỏ cứng, vỏ lụa, vì vậy chúng không thích hợp để sản xuất bột ca cao hoặc sôcôla. Nhóm này loại trừ khô dầu ca cao không có vỏ cứng, vỏ lụa, thu được từ quá trình chiết xuất bơ ca cao từ bột ca cao nhão (nhóm 18.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1802
Mã HS của Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác là gì?
Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 18020000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác là 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 18)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ