← Tất cả bài viết

Các trường hợp C/O bị hải quan từ chối và cách doanh nghiệp xử lý

Ngày 27/06/2026 • Weimex
TL;DR: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) bị cơ quan hải quan từ chối chủ yếu trong các nhóm trường hợp: nộp bổ sung quá thời hạn; cơ quan cấp ở nước xuất khẩu thông báo hủy hoặc hàng không đáp ứng tiêu chí xuất xứ; chứng từ và giải trình không đủ cơ sở xác định xuất xứ; hoặc người xuất khẩu, người sản xuất cản trở, không phối hợp xác minh. Khi C/O bị từ chối, hàng hóa mất ưu đãi thuế và phải áp thuế suất ưu đãi thông thường hoặc thông thường, đồng thời có thể bị truy thu thuế. Trước khi từ chối trong các trường hợp xác minh, hải quan thông báo kết quả và cho thời hạn tối đa 90 ngày để bổ sung thông tin. Các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của xuất xứ thì không phải là căn cứ để từ chối C/O.
Các trường hợp C/O bị hải quan từ chối và cách doanh nghiệp xử lý

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là chứng từ then chốt để hàng nhập khẩu được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do. Khi C/O bị hải quan từ chối, doanh nghiệp không chỉ mất ưu đãi thuế mà còn có thể đối mặt với truy thu và xử lý vi phạm. Bài viết hệ thống hóa các lý do từ chối C/O theo quy định hiện hành, đặc biệt là Thông tư 33/2023/TT-BTC và Quyết định 467/QĐ-CHQ, cùng quy trình xác minh và hướng khắc phục để doanh nghiệp chủ động phòng ngừa.

C/O và việc từ chối C/O ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp?

C/O chứng minh hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ của một hiệp định thương mại, là cơ sở để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thường thấp hơn đáng kể so với thuế suất ưu đãi thông thường. Khi C/O không được chấp nhận, lô hàng phải áp dụng mức thuế cao hơn, làm thay đổi toàn bộ bài toán chi phí của thương vụ. Trong trường hợp doanh nghiệp đã thông quan và hưởng ưu đãi trước đó, việc từ chối còn dẫn đến truy thu phần thuế chênh lệch, kèm rủi ro bị xem xét xử lý nếu có dấu hiệu khai sai để hưởng lợi.

Quyết định 467 và Thông tư 33/2023 quy định những lý do từ chối C/O nào?

Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực từ ngày 15/7/2023. Quyết định 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 hướng dẫn quy trình xử lý kết quả kiểm tra xuất xứ. Trên cơ sở các văn bản này, có thể nhóm các lý do từ chối C/O như sau:

Nhóm lý doNội dung
Quá thời hạn nộp bổ sungNgười khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ quá thời hạn quy định
Hủy chứng từ hoặc không đạt tiêu chíCơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thông báo hủy C/O, hoặc hàng không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định của nước xuất khẩu
Không đủ cơ sở xác định xuất xứChứng từ, nội dung giải trình của người khai, người sản xuất hoặc kết quả xác minh không đủ chi tiết, không lý giải được vấn đề hải quan nêu ra
Cản trở xác minhNgười xuất khẩu, người sản xuất không cung cấp tài liệu, không cho tiếp cận nhà xưởng, quy trình sản xuất, hoặc có hành vi cản trở khác khiến không thể xác minh

Trong thực tiễn áp dụng theo các hiệp định, các lý do từ chối còn được chuẩn hóa bằng tiếng Anh để trao đổi với cơ quan cấp C/O nước ngoài, ví dụ các diễn đạt tương ứng với việc chứng từ không hợp lệ, thông tin không nhất quán, không đáp ứng tiêu chí xuất xứ hoặc không nhận được phản hồi xác minh trong thời hạn. Bản chất các lý do tiếng Anh này phản ánh đúng các nhóm căn cứ nêu trên.

Những khác biệt nhỏ trên C/O có làm C/O bị từ chối không?

Một lo ngại phổ biến của doanh nghiệp là các sai sót nhỏ trên C/O, chẳng hạn lỗi đánh máy, khác biệt về cách trình bày, làm tròn số. Theo nguyên tắc của Thông tư 33/2023/TT-BTC, các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của xuất xứ hàng hóa thì không phải là căn cứ để từ chối C/O. Cơ quan hải quan tập trung vào việc hàng hóa có thực sự đáp ứng tiêu chí xuất xứ hay không, chứ không bác bỏ chứng từ chỉ vì sai khác hình thức không làm thay đổi bản chất.

Tuy nhiên, ranh giới giữa khác biệt nhỏ và sai lệch trọng yếu cần được đánh giá theo từng trường hợp. Khi sai khác liên quan đến mô tả hàng hóa, mã số, tiêu chí xuất xứ hoặc số lượng có thể làm thay đổi kết luận về xuất xứ, hải quan có quyền yêu cầu làm rõ và có thể từ chối nếu không đủ cơ sở chấp nhận.

Quy trình xác minh xuất xứ và thời hạn 90 ngày diễn ra ra sao?

Đối với các trường hợp phải xác minh, trước khi ra quyết định từ chối, cơ quan hải quan thông báo nội dung kết quả xác minh cho người nhập khẩu, người xuất khẩu, người sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp C/O. Người xuất khẩu, người sản xuất hoặc cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu được cung cấp, bổ sung thông tin liên quan đến xuất xứ trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày hải quan gửi thông báo.

Đây là khoảng thời gian quan trọng để doanh nghiệp phối hợp thu thập và nộp bổ sung hồ sơ chứng minh xuất xứ. Nếu hết thời hạn mà không có thông tin thuyết phục, hoặc thông tin vẫn không đủ cơ sở, hải quan sẽ từ chối C/O và áp dụng mức thuế tương ứng.

Hậu quả về thuế khi C/O bị từ chối là gì?

Khi C/O bị từ chối, hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt mà phải áp dụng thuế suất ưu đãi thông thường hoặc thuế suất thông thường, tùy trường hợp, và vẫn được thông quan theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp khai sai xuất xứ để hưởng ưu đãi, ngoài việc bị từ chối C/O và truy thu thuế, còn có thể bị xem xét xử lý về thuế và chuyển cơ quan chức năng điều tra nếu có dấu hiệu gian lận, làm giả chứng từ.

Doanh nghiệp cần làm gì để tránh và khắc phục khi C/O bị từ chối?

Để giảm thiểu rủi ro bị từ chối C/O, doanh nghiệp nên thực hiện đồng bộ các biện pháp sau:

Lấy ví dụ minh họa: một doanh nghiệp nhập khẩu nộp C/O để hưởng thuế ưu đãi, nhưng hải quan phát hiện thông tin trên C/O chưa đủ cơ sở xác định tiêu chí xuất xứ và phát thông báo xác minh. Thay vì để quá hạn, doanh nghiệp nên ngay lập tức liên hệ nhà xuất khẩu thu thập bảng kê khai nguyên liệu, quy trình sản xuất và văn bản giải trình của cơ quan cấp C/O, nộp đầy đủ trong thời hạn 90 ngày. Cách phối hợp chủ động này giúp chứng minh hàng thực sự đạt xuất xứ, giữ được ưu đãi thuế và tránh bị truy thu. Ngược lại, nếu im lặng hoặc cung cấp thông tin sơ sài, C/O nhiều khả năng bị từ chối.

Tóm lại, các lý do từ chối C/O đều xoay quanh một câu hỏi cốt lõi: hàng hóa có thực sự đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ có đủ cơ sở để khẳng định điều đó hay không. Doanh nghiệp nắm rõ các nhóm căn cứ từ chối, tuân thủ thời hạn và chủ động phối hợp xác minh sẽ bảo vệ được quyền hưởng ưu đãi thuế và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.

Nguồn tham khảo