Mã HS nhóm 9209 – Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại (nhóm HS 9209) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
9209 | Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại | |||||
92093000 | - Dây nhạc cụ | - Musical instrument strings | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
920991 | - - Bộ phận và phụ kiện của đàn piano: | |||||
92099110 | - - - Tấm đỡ đàn dây, đàn phím và khung kim loại của đàn piano loại đứng | - - - Strung backs, keyboards and metal frames for upright pianos | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
92099190 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
92099200 | - - Bộ phận và phụ kiện cho nhạc cụ thuộc nhóm 92.02 | - - Parts and accessories for the musical instruments of heading 92.02 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
92099400 | - - Bộ phận và phụ kiện cho nhạc cụ thuộc nhóm 92.07 | - - Parts and accessories for the musical instruments of heading 92.07 | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
92099900 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 9209
92.09 - Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại.
9209.30 - Dây nhạc cụ
- Loại khác
9209.91 - - Bộ phận và phụ kiện của đàn piano
9209.92 - - Bộ phận và phụ kiện cho nhạc cụ thuộc nhóm 92.02
9209.94 - - Bộ phận và phụ kiện cho nhạc cụ thuộc nhóm 9207
9209.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(A) Máy nhịp, thanh mẫu, ống tiêu và sáo các loại Nhóm bao gồm máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại được dùng trong âm nhạc hay mục đích khác. Máy nhịp là những thiết bị cơ khí nhỏ được sử dụng để xác định chính xác nhịp của bản nhạc sẽ được trình diễn; thông thường chúng được đặt trong hộp hình tháp và có thể được gắn chuông. Bộ phận chính là một tay đòn đánh nhịp quay xung quanh trục ở đầu thấp của tay đòn. Chuyển động của tay đòn có thể điều chỉnh nhanh hay chậm theo số ghi trên thang chia độ ở mặt sau. Nhóm này cũng bao gồm những máy nhịp được lắp công tắc điện dùng trong công nghiệp. Thanh mẫu (âm thoa) là những thanh kim loại nhỏ hình chữ U khi rung phát ra một nốt nhạc nhất định; nhóm này cũng bao gồm những âm thoa loại lớn dùng cho phòng hòa nhạc bao gồm lưỡi kim loại gắn trên một hộp âm và được gỡ bằng búa. Ống tiêu và sáo là một thiết bị thổi bằng miệng và bao gồm một hay nhiều lưỡi gà hay ống nhạc hơi; thường phát ra nhiều nốt nhạc (4 hoặc 6). Nhóm này còn bao gồm âm thoa sử dụng trong y tế (cụ thể cho việc kiểm tra thính giác, trong trường hợp này, chúng được điều chỉnh để phát ra một gam âm thanh dao động rộng và thường được đặt trong hòm cùng với nhiều dụng cụ khác), để quan sát chớp. Một số loại được lắp các thiết bị điện nhằm duy trì dao động.
(B) Bộ phận cơ cho hộp nhạc. Xem Chú giải của nhóm 92.08.
(C) Dây nhạc cụ Nhóm này bao gồm các dây đàn cho những nhạc cụ có dây (pianô, đàn hạc, viôlông, viôlôngxen, măngđôlin, vv). Thường được chế tạo bằng:
(1) Ruột súc vật (thường là ruột cừu). Dây gồm một số sợi tùy theo yêu cầu về độ dày, mỗi sợi là một mảng cắt theo chiều dọc, hoặc cả đoạn ruột.
(2) Tơ. Dây tơ thường gồm 140 sợi tơ, bề ngoài trông giống dây làm từ ruột súc vật. Chúng được phủ một lớp gôm arập mỏng và láng bóng bằng sáp trắng.
(3) Sợi đơn từ những vật liệu sợi nhân tạo (thường là nilông)
(4) Dây thép (thường là thép không gỉ), nhôm, bạc, đồng, vv... Dây thép có thể là dây đơn hay dây gồm một lõi kim loại và lớp dây cuốn bọc ngoài cũng bằng kim loại. Những dây thuộc loại này được gọi là “dây bọc kim loại”.
(5) Ruột súc vật, tơ hay nilông được bọc ngoài bằng dây kim loại (nhôm hoặc kim loại cơ bản khác được tráng bạc hay không tráng bạc, vv). Sợi dây kim loại được quấn bao quanh lõi và những dây này được gọi là dây lõi ruột súc vật, tơ, hay nilông. Các dây nhạc cụ có thể được nhận biết bởi tính hoàn thiện của chúng. (Dây bằng thép được làm từ kim loại đã chuốt bóng và có đường kính rất đúng cỡ, dây làm từ ruột súc vật hoàn toàn đồng nhất và có đường kính cố định; trong đó một số có màu trắng và trong mờ, một số khác như dây đàn hạc đôi khi được nhuộm màu xanh lơ hoặc đỏ,vv). Dây nhạc cụ còn có thể được nhận biết thông qua cách đóng gói (túi giấy con, bao nhỏ hoặc những bao gói tương tự và thường có in chỉ dẫn sử dụng). Hơn nữa, một số dây nhạc cụ (nhất là dây làm từ kim loại) có chỗ vòng hoặc cục tròn nhỏ bằng kim loại để móc vào nhạc cụ. Nhóm này không bao gồm các dây, dây làm từ ruột súc vật và từ các vật liệu dệt tổng hợp (cho dù đã được cắt thành từng đoạn hay chưa), khi không xác định được chúng là dây nhạc cụ (chúng được xếp vào các nhóm phù hợp với chúng).
(D) Các bộ phận và phụ kiện khác. Nhóm này bao gồm các bộ phận và phụ kiện của các nhạc cụ (ngoài những thứ đã nêu trong mục B và C trên đây), nhưng trừ bộ khuếch đại âm tần và loa (nhóm 85.18), các thiết bị phát âm thanh, thiết bị điện nói chung (mô tơ, tế bào quang điện,vv...), khi không được lắp cùng các bộ phận hay phụ kiện của nhạc cụ. Nhóm này bao gồm:
(1) Các bộ phận đàn pianô, organ, đàn đạp hơi hay những nhạc cụ tương tự, ví dụ như: Bàn phím hoàn chỉnh (tức là một bộ phím hoàn chỉnh đã lắp trên một khung); các cơ cấu của đàn piano (tức là các vận hành phím liên quan đến búa, bao gồm cả các giảm âm); hộp đàn pianô hoặc đàn đạp hơi (harmoniums); bảng cộng hưởng (khuếch đại âm thanh); các khung bằng gang hay gỗ; bộ phận cơ của bàn đạp hay bàn đạp; trục căng dây; lưỡi gà bằng kim loại của đàn đạp hơi, phím đàn rời; búa; mỏ chặn, cán và càng búa, v.v; ống, ống bầu, ống gió và những bộ phận khác (bao gồm cả vỏ đàn) của những loại đàn organ. Phím bấm, phím chặn, ống gió và bàn phím của đàn phong cầm cũng được phân loại ở đây. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm những mảnh nhỏ làm từ ngà, xương hay nhựa mới chỉ được cắt đơn giản theo hình chữ nhật và phải mài bóng, làm tròn các góc hay các khâu gia công khác trước khi sử dụng để dán bao phủ lên phím đàn; những mảnh này được phân loại vào những nhóm thích hợp của chúng (nhóm 96.01 hay Chương 39).
(2) Các bộ phận và phụ kiện của những nhạc cụ thuộc nhóm 92.02 (nhạc cụ có dây) như: Hộp đàn măngđôlin, ghi ta hay các nhạc cụ tương tự; các bộ phận cơ của đàn ghita hay măngđôlin (tức là, hệ thống trục và vít và bánh răng ở đầu cán đàn để giữ và căng dây); các bộ phận của đàn vi-ô-lông, vi-ô-lôngxen, hay các nhạc cụ tương tự, ví dụ như đáy, mặt và cán đàn (ở dưới dạng thô hay không), bàn phím, đai ốc, cầu ngựa, chốt mắc dây (trên đó dây được gắn vào) và các nút của chúng, mảnh gỗ làm hông đàn (giữa mặt và đáy đàn), chốt (loại phím lắp vào cán để thay đổi độ căng dây đàn), khoá lên dây, vv, giá đỡ đàn vi-ô-lônhxen và côngxtơ baxơ (để dựng đàn trên mặt đất); vĩ và các bộ phận của vĩ (cần kéo, đầu vĩ, vít căng dây, vv...) bao gồm cả lông ngựa đã được tết làm vĩ; miếng gảy, chặn tiếng và mảnh tựa cằm.
(3) Các bộ phận và phụ kiện của những nhạc cụ thuộc nhóm 92.07 như: Hộp đàn (piano, organ, bộ chuông hòa âm điện tử), bộ phận cơ của bàn đạp và bàn đạp, phím bấm, bánh thanh âm (nhất là của đàn ogan) Xem Chú giải chi tiết của nhóm 92.07 đối với các bộ phận và phụ kiện điện tử
(4) Các bộ phận và phụ kiện của những nhạc cụ hơi làm bằng gỗ thuộc nhóm 92.05, như: Các mảnh bằng gỗ được tiện sử dụng cho các nhạc cụ hơi làm bằng gỗ (clarinet, sáo và các nhạc cụ tương tự); thân kim loại của các nhạc cụ; các thanh trượt; đoạn nối; miệng kèn các loại và vỏ miệng kèn; lưỡi gà; piston, núm piston, khoá, vòng nối, khâu, chuông, chặn tiếng; bàn phím nhỏ (cho sáo, kèn clarinet, v.v)
(5) Các bộ phận và phụ kiện của các nhạc cụ bộ gõ, như: Dùi, được bọc mềm ở đầu hay không; búa các loại; chổi lau trống; bàn đạp cho các ban nhạc; giá chũm choẹ; tang trống và dây căng trống, v.v....; các phiến, khung cho đàn phiến gỗ hay các nhạc cụ tương tự; da dựng cho trống và những thứ tương tự được cắt thành hình tròn hoặc hình dạng gần tròn có thể xác định rõ ràng dùng làm mặt trống; dây (thường bằng sợi gai dầu, đay hay sợi xidan) được sử dụng để căng mặt một số nhạc cụ nhất định như trống; và dây bằng ruột súc vật hay dây kim loại khi xác định được làm dây mặt trống (dây căng dưới mặt trống để tăng âm) của trống cơm. *** Nhóm này cũng bao gồm: (1) Giá đỡ để sửa chữa nhạc cụ. Bệ (trừ các loại chân đế loại một chân (monopods), hai chân (bipods), ba chân (tripods) và các sản phẩm tương tự của nhóm 96.20) để đỡ một nhạc cụ (ví dụ, trống cơm hoặc saxophone).
(2) Các bộ phận cơ để chơi dụng cụ âm nhạc. Chúng là những thiết bị phụ sử dụng cho những nhạc cụ có bàn phím để những nhạc cụ này có thể chơi theo cách cơ học bằng các thẻ, đĩa hoặc trục quay; những thiết bị này được điều khiển bằng tay quay, bàn đạp hoặc ống gió, hoặc có thể chạy bằng cơ học hay sử dụng điện. Chúng có thể được đặt bên trong hay bên ngoài nhạc cụ (thường là pianô hay đàn đạp hơi)
(3) Thẻ, đĩa hay trục quay cho các nhạc cụ tự động; các mặt hàng này được phân loại vào nhóm này cho dù chúng được để cùng với các thiết bị sử dụng chúng hay không (xem Chú giải 2 của Chương này). *** Nhóm này không bao gồm:
(a) Các mặt hàng có công dụng chung đã định nghĩa trong Chú giải 2 của phần XV như bản lề, tay nắm, đồ trang trí (ví dụ, cho đàn piano), các mặt hàng bằng kim loại cơ bản (Phần XV), và các mặt hàng tương tự bằng plastic (Chương 39).
(b) Các dụng cụ so dây (nhóm 82.05).
(c) Động cơ chạy bằng dây cót (hoạt động kiểu đồng hồ) không gắn các bộ phận khác sử dụng cho hộp nhạc hoặc dụng cụ cơ khí tạo tiếng chim hót (nhóm 84.12).
(d) Máy đồng hồ cá nhân và đồng hồ thời gian không gắn kèm các bộ phận hay phụ kiện của các nhạc cụ (nhóm 91.08 đến 91.10).
(e) Ghế đẩu để ngồi chơi đàn pianô (nhóm 94.01), giá đỡ hoặc bàn được thiết kế đặt trên mặt đất, mặt sàn (nhóm 94.03) và giá cắm nến cho pianô (nhóm 94.05).
(f) Colophan đã đổ khuôn, dùng cho vĩ (nhóm 96.02).
(g) Chổi làm sạch cho sáo, kèn ôboa,... (nhóm 96.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 9209
Mã HS của Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại là gì?
Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại thuộc nhóm HS 9209, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 92093000, 92099110, 92099190, 92099200, 92099400…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ cho hộp nhạc) và các phụ kiện (ví dụ, thẻ (card), đĩa và trục quay dùng cho nhạc cụ cơ học) của nhạc cụ; máy nhịp, thanh mẫu, tiêu và sáo các loại có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 9209 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 92)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ