Mã HS nhóm 4707 – Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) (nhóm HS 4707) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4707 | Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) | |||||
47071000 | - Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng | - Unbleached kraft paper or paperboard or corrugated paper or paperboard | kg | 0 | 5 | 8/10 |
47072000 | - Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ | - Other paper or paperboard made mainly of bleached chemical pulp, not coloured in the mass | kg | 0 | 5 | 8/10 |
47073000 | - Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ, giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự) | - Paper or paperboard made mainly of mechanical pulp (for example, newspapers, journals and similar printed matter) | kg | 0 | 5 | 8/10 |
47079000 | - Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa chưa phân loại | - Other, including unsorted waste and scrap | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4707
47.07 - Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) (+).
4707.10 - Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng
4707.20 - Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ
4707.30 - Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ, giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự)
4707.90 - Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa chưa phân loại
Các phế liệu của giấy hoặc của bìa thuộc nhóm này bao gồm mảnh vụn, phoi cắt, mẩu xén, mẩu xé, báo và tạp chí cũ, bản in thử, giấy in hỏng và các vật liệu tương tự. Nhóm này cũng bao gồm các vật phẩm bằng giấy hoặc bằng bìa bỏ đi. Những phế liệu và vụn thừa như vậy được sử dụng để tạo ra bột giấy và thường ở dạng bành được ép lại, nhưng cần lưu ý rằng có thể sử dụng chúng cho các mục đích khác (ví dụ, bao gói) không ảnh hưởng đến việc phân loại của chúng trong nhóm này. Tuy nhiên, len giấy, dù được sản xuất từ giấy phế liệu, bị loại trừ (nh Nhóm này cũng loại trừ các phế liệu và vụn thừa của giấy hoặc bìa, có chứa kim loại quý hoặc hợp chất kim loại quý, loại được sử dụng chủ yếu để thu hồi kim loại quý, ví dụ, phế liệu và vụn thừa của giấy hoặc bìa ảnh chứa bạc hoặc các hợp chất của bạc (nhó ***
Chú giải chi tiết phân nhóm.
Các phân nhóm 4707.10, 4707.20 và 4707.30 Mặc dù, về nguyên tắc, các phân nhóm 4707.10, 4707.20 và 4707.30 gồm các phế liệu và vụn thừa được sắp xếp, việc phân loại vào một trong các phân nhóm này không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của lượng nhỏ giấy hoặc bìa thuộc bất kỳ một phân nhóm khác của nhóm 47.07.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4707
Mã HS của Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) là gì?
Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) thuộc nhóm HS 4707, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 47071000, 47072000, 47073000, 47079000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4707 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 47)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ